
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT
HOÀNG HOA THÁM
KÌ THI OLYMPIC30/04
LẦN THỨ XII
MÔN: HÓA HỌC LỚP 10
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ ĐỀ NGHỊ
CÂU I
1. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của NO2, BCl3, NH3. Giải thích tại sao 2 phân tử NO2 có thể kết hợp cho ra N2O4?
2. Xác định vị trí trong bảng HTTH của nguyên tử mà electron cuối cùng có 4 số lượng tử tương ứng là:
(a) n = 2, l =1, m=0, s = +1/2
(b) n = 2, l =1, m=0, s = -1/2
CÂU II
1. Tính năng lượng mạng tinh thể ion của muối BaCl2 từ các dữ liệu thực nghiệm sau: Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của BaCl2 từ tinh thể là - 205,6 Kcal/mol, năng lượng liên kết Cl2 là 57,0 Kcal/mol, nhiệt thăng hoa của Ba là 46,0 Kcal/mol, năng lượng ion hóa thứ nhất của Ba là 119,8 Kcal/mol, năng lượng ion hóa thứ hai của Ba là 230,0 Kcal/mol, ái lực electron của clo là -87,0 Kcal/mol.
2. Cho cân bằng hóa học sau:
N2O4(k) ⇌ 2NO2(k)
Thực nghiệm cho biết : ở 350C có = 72,45 g/mol hh M
ở 450C có = 66,80 g/mol hh M (a) Tính độ phân li của N2O4 ở mỗi nhiệt độ trên? (b) Tính hằng số cân bằng KP của (1) ở mỗi nhiệt độ trên? Biết P = 1 atm (c) Cho biết theo chiều nghịch phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt?.
CÂU III.
1. Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp electron:
(a) K2Cr2O7 + HCl KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
(b) FexOy + H2SO4 đ Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
2. Hoàn thành các phương trình phản ứng và cho biết ý nghĩa thực tiễn của chúng:
(a) Na2O2 + KO2 + CO2 ? + ? +? (b) Ca(OH)2 + Cl2 ? + ?
CÂU IV .
1. Hãy giải thích tại sao:
(a) ở điều kiện thường H2S là một chất khí nhưng H2O là chất lỏng?
ThuVienDeThi.com
2
(b) dung dịch H2S để lâu trong không khí lại bị vẩn đục?
2. Để xác định hàm lượng của lưu huỳnh trong nhiên liệu người ta lấy 100,0 gam nhiên liệu đó đốt cháy hoàn toàn. Khí tạo thành gồm CO2, SO2 và hơi nước được dẫn vào nước tạo ra 500,0 mL dung dịch A. Chấp nhận rằng tất cả SO2 tan vào trong dung dịch. Lấy 10,0mL dung dịch A tác dụng vừa đủ với dung dịch KMnO4 5,0.10-3M trong H2SO4 thấy thể tich KMnO4 đã phản ứng là 12,5 ml
3. Để xác định hàm lượng của lưu huỳnh trong nhiên liệu người ta lấy 100,0 gam nhiên liệu đó đốt cháy hoàn toàn. Khí tạo thành gồm CO2, SO2 và hơi nước được dẫn vào nước tạo ra 500,0 mL dung dịch A. Chấp nhận rằng tất cả SO2 tan vào trong dung dịch. Lấy 10,0mL dung dịch A tác dụng vừa đủ với dung dịch KMnO4 5,0.10-3M trong H2SO4 thấy thể tich KMnO4 đã phản ứng là 12,5 mL.
a) Viết phương trình phản ứng giữa dung dịch A với dung dịch KMnO4.
b) Nhiên liệu đó có được phép sử dụng hay không? Biết hàm lượng cho phép của lưu huỳnh trong nhiên liệu là 0,30%.
CÂU V .
1. Cho NaCl rắn vào dung dịch H2SO4 đậm đặc thu được khí HCl. Nếu thay NaCL bằng NaI thì có thu được khí HI không? Giải thích và viết phương trính phản ứng?
2. Sục khí clo qua dung dịch kali iotua một thời gian dài sau đó người ta cho hồ tinh bột vào để xác định sự có mặt của iot đơn chất nhưng không thấy màu xanh. Hãy giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng?
3. Iot bán trên thị trường thường có lẫn tạp chất là clo, brôm và nước. Để tinh chế loại iot đó người ta thường nghiền nó với kali iotua và vối sống rồi nung hỗn hợp trong cốc được đậy bằng một bình chứa nược lạnh. Khi đó iot sẽ bám vào đáy bình. Giải thích và viết phương trình phản ứng?
4. Bình kín A dung tích V lit chứa đầy khí HCl ở đktc. Cho từ từ nước vào bình A đến khi đầy bình thu được dung dịch B. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch B. Biết toàn bộ lượng HCl tan hết và quá trình hòa tan xem thể tích không thay đổi.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.