
1
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
CAO BẰNG
ĐỀ THI OLYMPIC TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ X NĂM 2014
MÔN: Hoá học - lớp 10 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm 02 trang) Câu 1: (2,0 điểm)
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p. Nguyên tử nguyên tố Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân. Cho biết vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn. So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion X, X2+ và Y-. Câu 2: (2,0 điểm)
Một trong các chuỗi phóng xạ tự nhiên bắt đầu với 90Th232 và kết thúc là đồng vị bền 82Pb208 a. Tính số phân rã và - xảy ra trong chuỗi này. b. Trong toàn chuỗi có bao nhiêu năng lượng theo MeV được giải phúng. c. Một phần tử trong chuỗi Thori sau khi tách riêng thấy có 1,5.1010 nguyên tử của một đồng vị và phân hủy với tốc độ 3440 phân rã / phút. Hãy xác định chu kì bán hủy của đồng vị đó theo năm ?
Cho biết: 2He4 = 4,0026 u ; 82Pb208 = 207,97664 u ; 90Th232 = 232,03805u 1 uc2 = 931 MeV; 1 eV = 1,6.10-19 J; NA = 6,023.1023 . Câu 3: 2,0 điểm 1.Viết công thức Liuyt, dự đoán cấu trúc phân tử, góc liên kết của các phân tử sau: SF2, SF6, S2F4. 2. X là nguyên tố thuộc nhóm A, hợp chất với hidro có dạng XH3. Electron cuối cùng trên nguyên tử X có tổng 4 số lượng tử bằng 4,5. a. Xác định nguyên tố X, viết cấu hình electron của nguyên tử. b. Ở điều kiện thường XH3 là một chất khí. Viết công thức cấu tạo, dự đoán trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm trong phân tử XH3, oxit bậc cao nhất, hidroxit bậc cao nhất của X. Câu 4: (2,0 điểm) 1. Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1M. Phải thêm vào 1 lít dung dịch trên bao nhiêu gam NaOH để được dung dịch có pH = 3. Biết Ka =1,8.10-5
2. Trộn dung dịch X chứa BaCl2 0,01M và SrCl2 0,1M với dung dịch K2Cr2O7 1M có các quá trình sau đây xảy ra:
Cr2O7 2- + H2O 2CrO42- + 2H+ Ka = 2,3.10-15
Ba2+ + CrO42- BaCrO4 T1-1 = 109,93
Sr2+ + CrO42- SrCrO4 T2-1 = 104,65
Tính khoảng pH để có thể kết tủa hoàn toàn Ba2+ dưới dạng BaCrO4 mà không kết tủa SrCrO4?
Câu 5: (2,0 điểm)
Cho các phản ứng sau với các dữ kiện nhiệt động của các chất ở 250C:
CO2 + H2 CO + H2O CO2 H2 CO H2O H0298 (KJ/mol)
S0298 (J/mol)
-393,5
213,6
0 131,0
-110,5
197,9
-241,8
188,7
a. Hãy tính H0298 , S0298 và G0298 của phản ứng và nhận xét phản ứng có tự xảy ra theo chiều thuận ở 250C hay không?
ĐỀ ĐỀ NGHỊ
ThuVienDeThi.com
2
b. Giả sử H0 của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ. Hãy tính G01273 của phản ứng thuận ở 10000C và nhận xét. c. Hãy xác định nhiệt độ (0C) để phản ứng thuận bắt đầu xảy ra ( giả sử bỏ qua sự biến đổi H0, S0 theo nhiệt độ). Câu 6: (2,0 điểm)
Ở nhiệt độ cao, có cân bằng : I2 (k) ⇌ 2 I (k) Bảng sau đây tóm tắt áp suất ban đầu của I2 (g) và áp suất tổng cân bằng đạt được ở những nhiệt độ nhất định.
T (K) 1073 1173 P(I2) (bar) 0.0631 0.0684 P tổng (bar) 0.0750 0.0918 Tính H°, G° và S° ở 1100 K. (Giả sử rằng H° và S° không phụ thuộc nhiệt độ trong khoảng nhiệt độ nhất định).
Câu 7: (2,0 điểm) Cho ; ; ; ; 0
/ 0,8 Ag Ag E V 0
/ , 0,15 AgI Ag I E V 3 0
/ 1,26 Au Au E V 3 0
/ 0,037 Fe Fe E V 2 0
/ 0,44 Fe Fe E V
Hãy: a. Thiết lập một sơ đồ pin để xác định tích số tan của AgI. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trên mỗi điện cực và trong pin? Tính độ tan (S) tại 250C của AgI trong nước? b. Lập sơ đồ pin điện trong đó xảy ra sự oxi hóa ion Fe2+ thành Fe3+ và sự khử ion Au3+ thành ion Au+. Viết các phương trình xảy ra trong pin? Tính sức điện động chuẩn của pin và hằng số cân bằng của phản ứng xảy ra trong pin? Câu 8: (2,0 điểm)
Cho 6,000 g mẫu chất chứa Fe3O4, Fe2O3 và các tạp chất trơ. Hòa tan mẫu vào lượng dư dung dịch KI trong môi trường axit (khử tất cả sắt thành Fe2+) tạo ra dung dịch A. Pha loãng dung dịch A đến thể tích 50 mL. Lượng I2 có trong 10 mL dung dịch A phản ứng vừa đủ với 5,500 mL dung dịch Na2S2O3 1,00M (sinh ra S4O62-). Lấy 25 mL mẫu dung …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.