
SỞ GD&ĐT BẠC LIÊU
KỲ THI CHỌN HSG LỚP10 VÒNG TỈNH
NĂM HỌC 2008-2009
MÔN THI: HOÁ HỌC 10 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ ĐỀ XUẤT (Đề thi gồm 02 trang)
Câu 1. (4 điểm)
Trong hợp chất MX3 có: - Tổng số hạt proton, nơtron, electron là 238, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 70.
- Tổng số 3 loại hạt trong ion M3+ nhiều hơn trong ion X- là 26. Biết các nguyên tố trên là các đồng vị bền.
1. Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần hoàn. 2. Hòa tan MX3 vào nước thu được những ion nào? 3. Hoàn thành các phản ứng hoá học theo sơ đồ sau:
MX3 + Ag2SO4 → A↓ + B B + NaOH → C↓ + Na2SO4 C + ? → MX3 + … MX3 + ? → MX2 + …
Câu 2. (4 điểm)
1. Viết các quá trình biến đổi hạt nhân:
a) + → ? + Ni 61 28 H 1 1 n 1 0
b) + → ? + B 10
5 n 1 0 He 4 2
c) + → ? + Al 27 13 H 1 1 He 4 2
d) ? + → → ? + H 1 1 Br 83 35 n 1 0
2. Cho các hạt vi mô: Na, Na+, Mg, Mg2+, Al, Al3+, F-, O2-.
Hãy sắp xếp (có giải thích) các hạt theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần.
3. Cho biết bộ bốn số lượng tử ứng với electron chót cùng của:
a) O (Z=8) b) Fe3+ (Z=26)
4. Nguyên tử của nguyên tố có cấu hình electron 5f7 6d1 7s2. Hãy dựa vào sự X A Z sắp xếp electron trong các lớp (không viết cấu hình electron), cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
Câu 3. (4 điểm)
1. Cân bằng phản ứng oxi hóa-khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron. Xác định chất oxi hóa, chất khử.
Trang 1/2 ThuVienDeThi.com
a) AgNO3 + F2 → AgF + FNO3 b) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
c) KMnO4 + KNO2 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + KNO3 + H2O
d) Fe2O3 + KNO3 + KOH K2FeO4 + KNO2 + H2O
2. Ion I- trong KI bị oxi hóa thành I2 bởi FeCl3, O3, H2SO4 (đặc) và ion 3 IO
(trong môi trường axit).
Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 4. (4 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn sắt trong không khí, sau đó lấy sản phẩm (chỉ chứa một oxit duy nhất) cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch A. Biết dung dịch A có thể làm mất màu thuốc tím (trong môi trường axit), nhưng cũng hòa tan được bột Cu.
Xác định công thức phân tử của sắt oxit và viết các phương trình hóa học xảy ra.
2. Cho 79,8 gam hỗn hợp gồm Al2O3 và FexOy tác dụng với 2 lit dung dịch HNO3 có nồng độ c(M), thu được 2,24 lit khí NO và dung dịch A. Cho 12,15 gam bột Al vào dung dịch A. Khi Al tan hết, thu được 3,36 lit khí NO và dung dịch B không còn axit. Cho NaOH dư vào dung dịch B, lấy kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 72 gam chất rắn.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc.
a) Xác định công thức phân tử của sắt oxit và nồng độ c(M).
b) Dung dịch B chứa muối gì?
Câu 5. (4 điểm)
1. Bằng cách nào có thể loại bỏ mỗi khí trong hỗn hợp khí sau:
a) CO2 trong hỗn hợp CO2 và H2 b) HCl trong hỗn hợp HCl và CO2 2. Cho 6,72 lit hỗn hợp A gồm hiđro và clo vào một bình thủy tinh thạch anh, kín, chiếu sáng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B chứa 25% hiđroclorua về thể tích và hàm lượng clo giảm còn 40% so với lượng ban đầu.
Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
a) Xác định thành phần phần trăm về thể tích các chất trong A, B.
b) Nếu cho hỗn hợp B vào 30 gam dung dịch NaOH 20% thì được dung dịch C. Tính nồng độ phần trăm các chất tan trong dung dịch C.
HẾT
nóng chảy
Trang 2/2 ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.