
1
SỞ GDĐT NINH BÌNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY
ĐỀ THI CHỌN HSG KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐBBB
KHỐI 10 NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi gồm 10 câu trong 03 trang.
Câu1 (2 điểm)
1. Dựa vào phương pháp gần đúng Slater, tính năng lượng ion hóa I1 cho He (Z = 2).
2. Cho hai nguyên tố A, B đứng kế nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn có tổng số bằng nhau; trong đó số lượng tử chính của A lớn hơn số lượng tử chính của n B. Tống đại số của bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng trên B là 5,5.Hãy xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng trên A, B. Câu 2 (2 điểm)
1. Muối LiCl kết tinh theo mạng lập phương tâm diện. Ô mạng cơ sở có độ dài mỗi cạnh là 5,14.10-10 m. Giả thiết ion Li+ nhỏ tới mức có thể xảy ra tiếp xúc anion - anion và ion Li+ được xếp khít vào khe giữa các ion Cl-. Hãy tính độ dài bán kính của mỗi ion Li+ , Cl- trong mạng tinh thể theo picomet (pm).
2. Sử dụng mô hình về sự đẩy nhau của các cặp electron hóa trị (mô hình VSEPR), dự đoán dạng hình học của các ion và phân tử sau: BeH2, BCl3, NF3, SiF62-, NO2+, I3-. Câu 3 (2 điểm)
1. Năng lượng mạng lưới của một tinh thể có thể hiểu là năng lượng cần thiết để tách những hạt ở trong tinh thể đó ra cách xa nhau những khoảng vô cực.
Hãy thiết lập chu trình để tính năng lượng mạng lưới tinh thể CaCl2 biết: Sinh nhiệt của CaCl2: H1 = -795 kJ/ mol Nhiệt nguyên tử hoá của Ca: H2 = 192 kJ / mol Năng lượng ion hoá (I1 + I2) của Ca = 1745 kJ/ mol Năng lượng phân ly liên kết Cl2: H3 = 243 kJ/ mol Ái lực với electron của Cl: A = -364 kJ/ mol
2. Sự phá vỡ các liên kết Cl-Cl trong một mol clo đòi hỏi một năng lượng bằng 243 kJ (năng lượng này có thể sử dụng dưới dạng quang năng). Hãy tính bước sóng của photon cần sử dụng để phá vỡ liên kết Cl-Cl của phân tử Cl2. Câu 4 (2 điểm)
Dung dịch A gồm Na2S và CH3COONa có pHA = 12,50. 1. Thêm một lượng Na3PO4 vào dung dịch A sao cho độ điện li của ion S2- giảm 20% (coi thể tích dung dịch không đổi). Tính nồng độ của Na3PO4 trong dung dịch A.
2. Chuẩn độ 20,00 ml dung dịch A bằng dung dịch HCl 0,10 M, khi chỉ thị metyl da cam đổi màu (pH = 4,00) thì dùng hết 19,40 ml dung dịch HCl. Tính nồng độ CH3COONa trong dung dịch A. Cho: 7,02; 12,9; 2,15; 7,21; 12,32; 2 a1(H S) pK
2 a2(H S) pK
3 4 a1(H PO ) pK
3 4 a2(H PO ) pK 3 4 a3(H PO ) pK
4,76. 3 a(CH COOH) pK
Câu 5 (2 điểm) Cho pin (-) Pt H2(1atm), H+ (0,1M) Br -(0,2 M), AgBr(r) Ag (+)
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ThuVienDeThi.com
2
1. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin làm việc (ghi rõ trạng thái các chất) 2. Tính sức điện động chuẩn của pin tại 298K. Cho biết =0,799V; 0
/ Ag Ag E
2
0
2 / H H E =0,0V. Tích số tan Ks(AgBr) = 7,7.10-13.
3. Nối mạch điện hóa để pin hoạt động. Tính nồng độ của các ion H+ và Br - khi sức điện động của pin bằng 90% tại thời điểm đầu. Biết rằng áp suất của H2 được giữ không đổi trong suốt quá trình pin làm việc. Câu 6 (2 điểm) Cho m (g) muối halogen của một kim loại kiềm phản ứng với 200 ml dung dịch axít H2SO4 đặc, nóng (lấy dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí X và hỗn hợp sản phẩm Y. Dẫn khí X qua dung dịch Pb(NO3)2 thu được 23,9 (g) kết tủa mầu đen. Làm bay hơi nước cẩn thận hỗn hợp sản phẩm Y thu được 171,2 (g) chất rắn A. Nung A đến khối lượng không đổi thu được muối duy nhất B có khối lượng 69,6(g). Nếu cho dung dịch BaCl2 lấy dư vào Y thì thu được kết tủa Z có khối lượng gấp 1 ,674 lần khối lượng muối B.
1. Tính nồng độ mol/1ít của dung dịch H2SO4 và m (g) muối. 2. Xác định kim loại kiềm và halogen. Câu 7 (2 điểm)
1. Có 3 nguyên tố A, B và C. A tác dụng với B ở nhiệt độ cao sinh ra D. Chất D bị thuỷ phân mạnh trong nước tạo ra khí cháy được và có mùi trứng thối. B và C tác dụng với nhau cho khí E, khí này tan được trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ. Hợp chất của A với C có trong tự nhiên và thuộc loại hợp chất cứng nhất. Hợp chất của 3 nguyên tố A, B, C là một muối không màu, tan trong nước và bị thuỷ phân.
Viết tên của A, B, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.