
Trang 1/4
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LƯƠNG VĂN TỤY
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT KÌ THI CHỌN HSG KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ 4
MÔN THI: HÓA HỌC
KHỐI: 10 (Thời gian: 180’ không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm 10 câu, trong 04 trang)
Câu 1 (2 điểm)
1. Từ cấu hình electron của He là 1s2 hãy :
- Tính giá trị năng lượng của nguyên tử He theo phương pháp Slater và tính năng lượng ion hoá thứ nhất của He? 2. Phân tử CuCl kết tinh dưới dạng lập phương tâm mặt
- Biểu diễn mạng cơ sở của phân tử này - Tính số ion Cu+ và Cl- rồi suy ra số phân tử CuCl chứa trong mạng tinh thể cơ sở. - Xác định bán kính ion của Cu+.
Cho d(CuCl) = 4,136g/cm3; rCl- = 1,84 A0; Cu = 63,5; Cl = 35,5.
Câu 2 (2 điểm)
1. Cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm và cấu hình học của các
phân tử và ion sau : BeH2, BeCl2, BCl3, CH4, NH4+, PtCl42-, [Ni(CN)4]2-
2. Từ giản đồ MO chung cho phân tử kiểu A2 và AB, hãy :
- Viết cấu hình e của N2, O2, CO, NO và cho biết từ tính của các phân tử này
- So sánh độ bền của các phân tử trên. Biết:
Phân tử N2 O2 CO NO
d(A0) 1,097 1,207 1,128 1,150
Câu 3. (2 điểm)
Cho các số liệu sau đây tại 250C của một số chất: Fe2O3 (r) Fe (r) C (r) CO2 (k) ΔH0s (kJ.mol-1) - 824,2 0 0 -392,9 S0 (J.K-1.mol-1) 87,40 27,28 5,74 213,74. 1. Trong điều kiện tiêu chuẩn, hãy xác định điều kiện nhiệt độ để phản ứng khử Fe2O3(r) bằng C (r) thành Fe (r) và CO2 (k) có thể tự xảy ra. Giả thiết ΔH và ΔS của phản ứng không phụ thuộc nhiệt độ. 2. Một quá trình công nghệ khử 50,0 kg quặng hematit có lẫn 4% (theo khối lượng) tạp chất trơ không bay hơi tại 6000C. Hãy tính nhiệt, công và ΔG của phản ứng biết rằng áp suất chung được duy trì đạt 1,0 atm.
ThuVienDeThi.com
Trang 2/4
Câu 4 (2 điểm)
1. Tính pH của dung dịch A gồm KCN 0,120 M; NH3 0,150 M và KOH 5,00.10-3 M. 2. Tính thể tích dung dịch HCl 0,210 M cần cho vào 50,00 ml dung dịch A để pH của hỗn hợp thu được bằng 9,24. 3. Thêm 1,00 ml dung dịch HClO4 0,0100 M vào 100,00 ml dung dịch KCN 0,0100 M. Thêm 2 giọt chất chỉ thị bromothimol xanh (khoảng pH chuyển màu từ 6,0 - 7,6: pH 6,0 màu vàng; pH 7,6 màu xanh lục). Có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích. Cho biết pKa của HCN là 9,35; của NH4+ là 9,24
Câu 5 (2 điểm)
1. Cho giản đồ Latimer của clo, iot, mangan trong môi trường axit như sau :
a) Tính E . 0
/ 2
Cl HClO b) Hãy cho biết sản phẩm tạo thành khi nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 vào dung dịch HI. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
2. Cho pin sau: H2(Pt), / H+ 1M // MnO 1M, Mn2+ 1M, H+ 1M / Pt atm PH 1 2 4 Biết rằng sức điện động của pin ở 250 C là 1,5V. Dòng điện đi vào điện cực Hidro.
a) Hãy cho biết phản ứng thực tế xảy ra trong pin và tính E . 0
/ 2 4
Mn MnO b) Sức điện động của pin thay đổi như thế nào trong các trượng hợp sau :
- Thêm một ít NaHCO3 vào nửa trái của pin. - Thêm một ít FeSO4 vào nửa phải của pin. - Thêm một ít CH3COONa vào nửa phải của pin.
Câu 6 (2 điểm) Cho m (g) muối halogen của một kim loại kiềm phản ứng với 200 ml dung dịch axít H2SO4 đặc, nóng (lấy dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí X và hỗn hợp sản phẩm Y. Dẫn khí X qua dung dịch Pb(NO3)2 thu được 23,9 (g) kết tủa mầu đen. Làm bay hơi nước cẩn thận hỗn hợp sản phẩm Y thu được 171,2 (g) chất rắn A. Nung A đến khối lượng không đổi thu được muối duy nhất B có khối lượng 69,6(g). Nếu cho dung dịch BaCl2 lấy dư vào Y thì thu được kết tủa Z có khối lượng gấp 1 ,674 lần khối lượng muối B.
1. Tính nồng độ mol/1ít của dung dịch H2SO4 và m (g) muối. 2. Xác định kim loại kiềm và halogen. 3. Cho biết trạng thái lai hóa và dạng hình học của R3- (R là Halogen tìm được ở trên) ?
HClO2 HClO Cl2 Cl + 1,674 V + 1,63 V + 1,358 V
H5IO6 IO
3 I
3 I + 1,7 V + 1,2 V + 0,54 V
MnO
4 MnO2 Mn2+ + 1,7 V + 1,23 V
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.