Quảng cáo
Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 môn Giáo dục công dân lớp 12 - Trường THPT Nguyễn Duy Hiệu
QR

Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 môn Giáo dục công dân lớp 12 - Trường THPT Nguyễn Duy Hiệu

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM BÀI 4: “QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA

ĐỜI SỐNG XÃ HỘI”. Đơn vị:THPT NGUYỄN DUY HIỆU Câu 1: Chỉ ra đâu là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a. Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ tham gia bầu cử. b. Vợ và chồng có quyền thành lập công ty theo qui định của pháp luật. c. Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ trong quan hệ tài sản. d. Vợ và chồng có quyền tự do lựa chọn lựa chọn loại hình tổ chức kinh doanh. Câu 2: Ai là người được quyền lựa chọn nơi cư trú của vợ và chồng?

a. Bố mẹ chồng. b. Bố mẹ vợ. c. Vợ và chồng. d. Nhà nước. Câu 3: Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua điều gì sau đây?

a. Công việc làm. b. Phân công lao động. c. Giao kết hợp đồng lao động. d. Giao kết và thực hiện hợp đồng lao động. Câu 4: Bình đẳng trong kinh doanh được hiểu như thế nào?

a. Bất cứ ai cũng có thể kinh doanh. b. Mọi cá nhân có quyền kinh doanh khi đáp ứng những yêu cầu của pháp luật. c. Cá nhân có học vấn cao đều có quyền kinh doanh. d. Cá nhân có địa vị xã hội cao đều có quyền kinh doanh. Câu 5: Theo pháp luật, quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong gia đình biểu hiện như thế nào?

a. “ Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”. b. “Con đặt đâu cha mẹ ngồi đấy”. c. Cha mẹ và con cái yêu thương, tôn trọng nhau. d. Cha mẹ phải nuôi dưỡng con cái suốt đời vì đã tạo ra chúng. Câu 6: Giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc gì?

a. Tự do, tự nguyện, không trái pháp luật. b. Tự do, bình đẳng, không trái pháp luật. c. Tự do, tự nguyện, bình đẳng, trực tiếp, không trái pháp luật. d. Tự do, dân chủ, bình đẳng, không trái pháp luật. Câu 7: Chỉ ra những bộ luật nào sau đây làm cơ sở pháp lý cho quan hệ các thành viên trong gia đình?

a. Luật Hôn nhân và gia đình. b. Hiến pháp và luật Hôn nhân và gia đình. c. Luật Lao động. d. Hiến pháp và luật Lao động. Câu 8: Chính sách “Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ” biểu hiện quan điểm nào sau đây của Nhà nước?

a. Đề cao phụ nữ trong xã hội. b. Chỉ tạo điều kiện thuận lợi trong kinh doanh cho phụ nữ. c. Hỗ trợ để phụ nữ có điều kiện bình đẳng trong kinh doanh. d. Không tin tưởng vào nam doanh nghiệp. Câu 9: A đạt tiêu chuẩn công nhân có tay nghề cao. B là công nhân cùng làm một tổ với A . Theo em, nhà nước làm gì để thực hiện quyền bình đẳng trong lao động?

a. Trả lương cho A và B bằng nhau. b. Ưu đãi cho A. c. Thưởng cho A và B bằng nhau. d. Thưởng chung để A và B tự chia lại với nhau.

ThuVienDeThi.com

Câu 10: Anh N phát hiện vợ có tài sản riêng của cha mẹ chị ấy để lại mà không báo với anh. Theo em, anh N nên làm gì?

a. Buộc vợ nhập tài sản đó vào tài sản chung. b. Anh N nên cắt xén tài sản chung để làm của riêng. c. Để vợ quyết định tài sản đó. d. Điều tra lí do vợ không cho biết số tài sản đó. Câu 11: Tình trạng bạo lực trong gia đình mà nạn nhân thường là phụ nữ và trẻ em trực tiếp vi phạm luật nào sau đây?

a. Luật Hình sự. b. Luật hành chính. c. Luật Hôn nhân và gia đình. d. Luật Dân sự. Câu 12: Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

a. Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm. b. Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc vì họ là phái mạnh. c. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động. d. Chỉ bố trí lao động nam đi công tác xa, dài ngày. Câu 13: Chị Thủy đi làm lại sau khi nghỉ hộ sản. Vì sức khỏe chưa hồi phục hoàn toàn nên chị được Ban giám đốc cho nghỉ một giờ mỗi ngày từ khi đi làm lại cho đến lúc con chị một tuổi. Điều đó thể hiện:

a. Ban giám đốc ưu đãi cho chị Thủy. b. Ban giám đốc quan tâm lao động nữ. c. Ban giám đốc bảo vệ người lao động. d. Ban giám đốc thực hiện pháp luật. Câu 14: Quan niệm nào sau đây là sai?

a. Người sử dụng lao động soạn thảo hợp đồng lao động để ràng buộc người lao động. b. Người sử dụng lao động và người lao động ràng buộc nhau khi giao kết hợp đồng lao động. c. Giao kết hợp đồng lao động là cơ sở pháp lí để giải quyết tranh chấp lao động. d. Hợp đồng lao động ghi nhận quyền …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo