Quảng cáo
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Bắc Ninh năm học 2013  2014 môn thi Địa lí (dành cho thí sinh thi vào chuyên địa)
QR

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Bắc Ninh năm học 2013 2014 môn thi Địa lí (dành cho thí sinh thi vào chuyên địa)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

ubnd tØnh b¾c ninh

sở giáo dục và đào tạo

Đề THI TUYểN SINH VàO LớP 10 THPT CHUYÊN NĂM HọC 2013 – 2014 Môn thi: Địa lí (Dành cho thí sinh thi vào chuyên Địa)

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 20 tháng 6 năm 2013

Câu I (2,0 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1. Xác định nhiệt độ trung bình tháng I của địa điểm Lạng Sơn và địa điểm thành phố Hồ Chí Minh. Giải thích vì sao nhiệt độ trung bình tháng I của địa điểm Lạng Sơn và thành phố Hồ Chí Minh có sự chênh lệch?

2. Nhận xét và giải thích về thời gian mùa mưa, mùa khô của địa điểm TP. Hồ Chí Minh. Câu II (2,0 điểm): Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu dân số nước ta phân theo nhóm tuổi năm 1999 và 2009 (đơn vị: %) Năm Nhóm tuổi 1999 2009

0 – 14 tuổi 33,5 25,0 15 – 59 tuổi 58,4 66,0 Từ 60 tuổi trở lên 8,1 9,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2010) 1. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta phân theo nhóm tuổi trong giai đoạn 1999 - 2009.

2. Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số trẻ đối với việc phát triển kinh tế - xã hội nước ta. Câu III (3,0 điểm): Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng than và điện của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2010

Năm 1995 2000 2005 2010 Than (triệu tấn) 8,4 11,6 34,1 44,8 Điện (tỉ kWh) 14,7 26,7 52,1 91,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2011) 1. Vẽ biểu đồ kết hợp (cột - đường) thể hiện sản lượng than và điện của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010.

2. Nhận xét tình hình sản xuất than và điện nước ta trong giai đoạn trên. 3. Giải thích vì sao gần đây sản lượng điện tăng nhanh. Câu IV (3,0 điểm):

1. Trình bày sự khác nhau về điều kiện tự nhiên để phát triển cây công nghiệp lâu năm giữa vùng Tây Nguyên với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy kể tên các trung tâm công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Giải thích vì sao ngành công nghiệp chế biến nông sản là ngành được phát triển mạnh ở vùng này.

---------------HẾT---------------- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành.

Họ và tên thí sinh: …………………………………………………………. SBD: ……………..

đề CHíNH THứC

ThuVienDeThi.com

hướng dẫn chấm

Môn: Địa lí Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên

Năm học: 2013 – 2014 Câu Ý Nội Dung Điểm

2,0 điểm

1 Xác định nhiệt độ trung bình tháng I tại địa điểm Lạng Sơn và Tp. Hồ Chí Minh. Giải thích vì sao nhiệt độ trung bình tháng I của địa điểm Lạng Sơn và thành phố Hồ Chí Minh có sự chênh lệch?

1,00

* Xác định nhiệt độ trung bình tháng I tại địa điểm Lạng Sơn và Tp. Hồ Chí Minh. - Tại Lạng Sơn: thấp dưới 140 C - Tại Tp. Hồ Chí Minh: cao hơn trên 240 C * Giải thích: - Địa điểm Lạng Sơn có nhiệt độ trung bình tháng I thấp do: vị trí nằm ở gần đường chí tuyến nên góc nhập xạ nhỏ, lượng nhiệt nhận được ít hơn, chịu tác động sâu sắc của gió mùa đông bắc… - Địa điểm Tp. HCM có nhiệt độ trung bình tháng I cao do: vị trí nằm ở vĩ độ thấp nên góc nhập xạ lớn, lượng nhiệt nhận được lớn …không chịu tác động của gió mùa đông bắc lạnh …

0,25 0,25

0,25

0,25

2 Nhận xét và giải thích về thời gian mùa mưa, mùa khô của địa điểm TP. Hồ Chí Minh.

1,00

I

* Nhận xét: - Mùa mưa từ tháng V đến tháng X - Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau. * Giải thích: - Từ tháng V đến tháng X địa điểm TP Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi nước nên mưa nhiều. - Từ tháng XI đến tháng IV năm sau: TP Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng của gió Tín phong Bắc bán cầu nên khô và ít mưa.

0,25 0,25

0,25

0,25

2,0 điểm 1 Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta phân theo nhóm tuổi trong giai đoạn 1999 - 2009.

1,50

* Nhận xét: - Nhóm từ 0 - 14 tuổi tỉ lệ có xu hướng giảm (DC) - Nhóm từ 15 – 59 tuổi tỉ lệ có xu hướng tăng (DC) - Nhóm trên 60 tuổi tỉ lệ có xu hướng tăng chậm (DC) - Kết luận: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta thuộc loại cơ cấu dân số trẻ nhưng đang thay đổi theo hướng già hóa. * Giải thích: - Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, nhận thức …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo