
Câu 1. So sánh sự khác nhau về cơ cấu cây CN lâu năm giữa TDMNBB và TN.Giải thích vì sao có sự khác
nhau đó
a) Trình bày sự khác nhau về cơ cấu cây công nghiệp lâu năm giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây
Nguyên.
– Trung du và miền núi Bắc Bộ:
+ Có cả cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
+ Cây chủ yếu: chè, trẩu, sở, hồi…
– Tây Nguyên:
+ Chủ yếu cây công nghiệp nhiệt đới, trên các vùng địa hình cao có cả cây cận nhiệt (chè).
+ Cây chủ yếu: Cà phê, cao su, chè, hồ tiêu…
b) Nguyên nhân: Có sự khác nhau giữa hai vùng về:
– Khí hậu: Trung du và miền núi Bắc Bộ mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. Tây
Nguyên có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và mùa khô kéo dài.
– Địa hình, đất…
Câu 2.Trình bày thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta. Nêu vai trò của từng loại rừng. -Taøi nguyeân röøng ñang bò caïn kieät, toång dieän tích ñaát laâm nghieäp coù röøng chieám dieän tích thaáp. - Khai thaùc goã: khai thaùc vaø cheá bieán goã, laâm saûn chuû yeáu ôû mieàn nuùi, trung du… - Vai troø cuûa caùc loaïi röøng: röøng saûn xuaát, röøng phoøng hoä, röøng ñaëc duïng vaø moâ hình noâng laâm keát hôïp.
Câu 3: Trình bày đặc điểm về ĐKTN và TNTN để phát triển KTXH của vùng ĐBSH và ĐHNTB,TN
Tên Vùng
ĐKTN&TNTN
Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Điều Kiện Tự Nhiên Địa Hình: Thấp và Bằng Phẳng Khí hậu Nhiệt Đới gió mùa ẩm,có 1 mùa đông lạnh.
Địa Hình: Núi, Gò đồi, ở Phía Tây,dải đồng bằng.
Có địa hình cao nguyên xếp tầng, là nơi bắt nguồn của nhiều sông. Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo cao nguyên mát mẻ, có hai mùa mưa khô rõ rệt. Tài Nguyên Thiên Nhiên
Sông Ngòi: Lớn nhất là Sông Hồng Đất Đai:Đất phù sa ở châu thổ Sông Hồng có S lớn nhất Khoáng sản:Sét,Cao lanh,khí tự nhiên, than nâu.
Rừng có một số đặc sản quý như Quế, Trầm Hương, Sâm Quỳ,… Đất nông nghiệp ở các đồng bằng hẹp ven biển thích hợp để trồng lúa, ngô, sắn,… Khoáng sản chính ở đây là cát thủy tinh, titan, vàng
Đất ba dan:1,36 tr ha(66%diện tích đất ba dan toàn quốc) Rừng tự nhiên: Gần 3 tr ha. Khoáng Sản:Nhiều nhất là boxit(trữ lượng vào loại lớn:Hơn 3 tỉ tấn) Tiềm năng thủy điện lớn. Nhiều phong cảnh đẹp có thế mạnh về du lịch sinh thái.
ThuVienDeThi.com
Câu 4: So Sánh sự khác nhau về dân cư, kinh tế giữa phía Tây và phía Đông của vùng DHNTB? Giải thích nguyên nhâncủa sự khác nhau đó
Câu 5:DHNTB đã khai thác tiềm năng kinh tế biển ntn? Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển theo hướng khai thác tổng hợp, bền vững: + Ngư nghiệp: - Phát triển cả nuôi trồng và khai thác thủy sản, sản lượng thủy sản tăng từ hơn 339 nghìn tấn năm 1995 lên gần 624 nghìn tấn năm 2005 (gần 1/5 sản lượng của cả nước). - Nuôi trồng thủy sản: tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật, mở rộng diện tích nuôi trồng, đa dạng hóa con nuôi và hình thức nuôi trồng. Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển ở nhiều tỉnh, nhất là ở Phú Yên, Khánh Hoà. - Khai thác thủy sản: tăng số lượng và công suất tàu thuyền, hiện đại hóa ngư cụ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ gắn với việc phát triển ngành chế biến thủy sản. - Đã tạo ra nhiều mặt hàng (đông-lạnh hoặc sấy khô) xuất khẩu: cá, tôm, mực ...Phan Thiết, Nha Trang là hai địa phương nổi tiếng về nước mắm. + Du lịch: - Phát triển du lịch biển gắn liền với du lịch đảo, đẩy mạnh quảng bá và đa dạng hóa sản phẩm du lịch. - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất của ngành du lịch, đẩy mạnh liên kết với các vùng khác, với nước ngoài để phát triển du lịch. - Các điểm du lịch: Nha Trang (Khánh Hoà), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận) đang thu hút nhiều khách du lịch trong. và ngoài nước + Dịch vụ hàng hải: - Cải tạo, hiện đại hóa các cảng biển: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. - Xây dựng các cảng nước sâu: Dung Quất (Quảng Ngãi), Kỳ Hà (Quảng Nam), Nhơn Hội (Bình Định) , Vân Phong (Khánh Hòa) sẽ trở thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất của nước ta. + Khai thác khoáng sản biển và sản xuất muối: - Đã tiến hành khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận), cát …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.