
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN TRỰC NINH
(Đề thi gồm 02 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2016-2017
MÔN ĐỊA LÝ LỚP 9 Thi ngày 08 tháng 11 năm 2016 (Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề)
------------------------------- Câu I (5,0 điểm).
1. Cho số liệu: Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng năm 1999
Các vùng Tỷ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số (%)
Trung du và miền núi Bắc Bộ + Tây Bắc + Đông Bắc Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long
2,19 1,30 1,11 1,47 1,46 2,11 1,37 1,39 Cả nước 1,43
Qua bảng số liệu: Hãy nhận xét và giải thích về tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng nước ta năm 1999. 2. Nêu những thành tựu đáng kể trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta hiện nay?
Câu II (5,5 điểm)
Cho bảng số liệu :Lao động phân theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2000 - 2013 (Đơn vị: Nghìn người)
Trong đó Năm Tổng Nông - lâm - ngư nghiệp
Công nghiệp xây dựng
Dịch vụ
2000 37 075 24 136 4 857 8 082 2013 52 208 24 339 11 086 16 723 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, nhà xuất bản thống kê năm 2015) 1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế nước ta năm 2000 và 2013. 2. Qua biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về quy mô và sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta và giải thích?
Câu III. (5,5 điểm)
Dựa vào At lát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy: 1. Nêu các thế mạnh kinh tế chủ yếu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ? 2. Giải thích tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế - xã hội cao hơn miền núi Bắc Bộ?
ĐỀ CHÍNH THỨC
ThuVienDeThi.com
Câu IV. (4,0 điểm)
Dựa vào At lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trả lời các câu sau: 1. Xác định các tuyến đường sắt xuất phát từ Hà Nội đi các địa phương ? 2. Quốc lộ 1A đi qua các vùng kinh tế nào của nước ta? 3. Tại sao để phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi nước ta, giao thông vận tải phải đi trước một bước?
------------HÕt------------
Họ và tên thí sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Chữ kí của giám thị số 1: . . . . . . . . . . .
Số báo danh:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chữ kÝ của giám thị số 2: . . . . . . . . . . . .
Giám thị không giải thích gì thêm ! (Học sinh được sử dụng át lát Địa lÝ Việt Nam do nhà xuất bản giáo dục phát hành để làm bài)
ThuVienDeThi.com
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRỰC NINH
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: ĐỊA LÍ – Lớp: 9
Câu Nội dung trả lời Điểm Câu 1 5,0 điểm
1. Nhận xét và giải thích về tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng nước ta năm 1999. a). Nhận xét: - Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta còn có sự chên lệch giữa các vùng. - Tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất là Khu vực Tây Bắc và Vùng Tây Nguyên (dẫn chứng). - Ngoài ra Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ cũng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn trung bình cả nước (dẫn chứng). - Các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Khu vực Đông Bắc có tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp hơn trung bình cả nước (dẫn chứng). - Vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất cả nước là Đồng bằng sông Hồng (dẫn chứng) b. Giải thích: - Những vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp chủ yếu là các vùng đồng bằng, những nơi kinh tế phát triển, trình độ dân trí cao. Thực hiện tốt chính sách dân số. - Những vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao tâp trung chủ yếu ở miền núi và trung du, là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người, việc thực hiện chính sách dân số gặp nhiều khó khăn, kinh tế kém phts triển 2. Những thành tựu về chất lượng cuộc sống của nhân dân ta hiện nay: - Mức thu nhập bình quân đầu người gia tăng. - Tỉ lệ nghèo đói ngày càng giảm: - Tỉ lệ người lớn biết chữ ( từ 15 tuổi ) cao ( 90.3% năm 2005) - Mạng lưới các trường phát triển rộng khắp. - Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn. - Tuổi thọ ngày càng cao; tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em ngày …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.