Quảng cáo
Đề thi học sinh giỏi môn Địa lý Lớp 9 - Phòng GD & ĐT Yên Định (Có đáp án)
QR

Đề thi học sinh giỏi môn Địa lý Lớp 9 - Phòng GD & ĐT Yên Định (Có đáp án)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

0

Phòng giáo dục và đào tạo yên định

kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS

năm học 2008 - 2009

Môn: Địa Lý Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (8.0 điểm)

Em hãy trình bày những thế mạnh về tự nhiên và những giải pháp để phát triển kinh tế - xã hội của Vùng nói trung du phía Bắc ?

Câu 2: (6.0 điểm)

Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên mọi miền đất nước là nhiệm vô quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển con người của thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

Em hày trình bày những thành tựu và hạn chế trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta?

Câu 3: (6.0 điểm)

Cho bảng số liệu về giá trị hàng xuất khẩu ë nước ta phân theo nhóm hàng

( đơn vị: Triệu USD)

Hàng xuất khẩu Năm 1995 Năm 2000

Công nghiệp nặng và khoáng sản 1377,7 5382,1

Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 1549,8 4903,1

Nông sản 1745,8 2563,3

Lâm sản 153,9 155,7

Thuỷ sản 621,4 1478,5

Tổng 5448,6 14482,7

Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu hàng xuất khẩu nước ta qua các năm 1995 - 2000 và nhận xét?

Ghi chú: - Thí sinh được dùng átlát, máy tính. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên: ................................................................................................. Số báo danh: ............................................................................................

đề thi chính thức

ThuVienDeThi.com

1

Phòng giáo dục và đào tạo yên định

kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS

năm học 2008 - 2009 Đáp án và hướng dẫn chấm

Môn: Địa Lý Hướng dẫn chấm này có 3 trang

Câu 1(8.0 điểm): 1. Các thế mạnh: * Trung du và miền nói nước ta giàu tài nguyên thiên nhiên(4.5 điểm) a.Tài nguyên khoáng sản: Lịch sử hình thành lãnh thổ lâu dài, phức tạp đã tạo nên nhiều má khoáng sản ( nội sinh, ngoại sinh) ë trung du và miền nói:

+ Khoáng sản kim loại: Má đồng - vàng (Lào Cai), thiếc (Tĩnh Tóc), má sắt (Thái Nguyên), Bôxit (Cao Bằng) 0.5 điểm + Khoáng sản phi kim loại apatít ( Lào Cai), cát trắng (Quảng Ninh), đá vôi (các tỉnh trung du phía Bắc), đá quý(Yên Bái). 0.5 điểm + Khoáng sản nhiên liệu: Than (Quảng Ninh) chất lượng tốt, trữ lượng khoảng 3 tỷ tÊn. Ngoài ra còn than nâu (Lạng Sơn), than mì (Thái Nguyên). 0.5 điểm + Trung du và miền nói phía bắc là nơi tập trung phần lớn khoáng sản ë nước ta 0.5 điểm b. Tài nguyên nước: - Tiềm năng lớn về thuỷ điện: Sông Đà, Sơn la, Thác Bà ... khoảng 30 triệu KW 0.5 điểm - Nguồn nước nóng, nước khoáng phong phú: Kim Bôi ( Hoà Bình), Ninh Bình khoảng 350 nguồn chủ yếu ë miền nói 0.5 điểm c. Tài nguyên rừng: - Diện tích rừng: Cả nước khoảng 9 triệu ha 0.25 điểm - Gỗ quý khoảng 1000 loài, 50 loài gỗ chất lượng cao, nhiều loại đặc sản và động vật rừng 0.25 điểm - Rừng có ý nghĩa về phát triển kinh tế, còn có tác dụng giữ cân bằng sinh thái, phòng hộ. 0.5 điểm d. Tài nguyên đất: Đất Feralít chiếm ưu thế, còn có một số loại đất khác như đất xám phù sa cổ, đất đen, đất bazan trên đá vôi thích hợp trồng cây công nghiệp dài ngày: ChÌ, Dã, Sơn, TrÉu, Hồi, Quế ... 0.5 điểm * Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người: (2điểm) Mường, Tày, Nùng, Thái, Thổ, H’Mông, Giao ... có nhiều kinh nghiệm về trồng rừng, trồng cây công nghiệp, đóng góp đáng kể trong xây dùng và bảo vệ Tổ quốc 0.5 điểm * a. Tập trung nhiều cơ sở công nghiệp: - Khai thác khoáng sản: Than, apatít, Bô xít, Sắt, Thiếc ... các nhà máy chế biến 0.25 điểm - Các nhà máy thuỷ điện: Sông Đà, Thác Bà, Sơn La ... 0.25 điểm

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo