Quảng cáo
Đề thi học sinh giỏi môn địa lý 9 thời gian làm bài 150 phút
QR

Đề thi học sinh giỏi môn địa lý 9 thời gian làm bài 150 phút

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Phòng gd & đt

Trường thcs

_______________________ Đề 2

đề thi hsg môn địa lý 9

____________________________

Thời gian làm bài: 150 phút Câu I. (4,0 điểm)

Qua át lát Địa lÝ Việt Nam và kiến thức đã học (trang 14, Các miền tự nhiên) 1. Dùng lát cắt địa hình từ Thành phố Hồ Chí Minh qua Đà Lạt, nói Bi Doup đến sông Cái theo tỉ lệ ngang 1: 3000 000, tỉ lệ đứng 1: 100 000.

2. Nhận xét đặc điểm địa hình theo lát cắt đó. Câu II. (4,0 điểm)

Cho bảng số liệu: Diện tích, sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1980 – 2006

Năm 1980 1990 1995 2000 2006 Diện tích (nghìn ha) 5600 6043 6766 7666 7324 Sản lượng (triệu tÊn) 11,6 19,2 25,0 32,5 35,8 1. Viết công thức tính năng suất lúa. 2. Tính năng suất lúa của nước ta trong thời gian trên (Đơn vị: tạ/ha) 3. Nhận xét và giải thích nguyên nhân tăng diện tích, sản lượng và năng suất lúa của nước ta trong giai đoạn 1980 – 2006. Câu III. (2,0 điểm)

Dựa vào át lát Địa lÝ Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: 1. Kể tên các nhà máy thủy điện ë vùng Trung du và miền nói Bắc Bộ. 2. Giải thích tại sao các nhà máy thủy điện lại được xây dùng ë vùng này. Câu IV. (4,0 điểm)

1. Trình bày những thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển ngư nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. 2. Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt ë các tỉnh cực Nam Trung Bộ. Câu V. (6 điểm)

Cho bảng số liệu: Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giai đoạn 1970 – 2006

Năm 1970 1979 1989 1999 2006 Dân số (triệu người)

41,1 52,7 64,4 76,3 84,2

Gia tăng dân số (%)

3,2 2,5 2,1 1,4 1,3

1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự biến đổi dân số nước ta giai đoạn 1970 – 2006. 2. Nhận xét và giải thích tình hình tăng dân số nước ta trong thời gian trên.

(Thí sinh được dùng át lát Địa lÝ Việt Nam)

ThuVienDeThi.com

Đáp án – Biểu điểm

Câu Nội dung Điểm I: (4 điểm)

1. Dùng lát cắt địa hình từ Thành phố Hồ Chí Minh qua Đà Lạt, nói Bi Doup đến sông Cái theo tỉ lệ ngang 1: 3000 000, tỉ lệ đứng 1: 100 000. * Yêu cầu: - Dùng lát cắt đảm bảo đúng tỉ lệ đề ra. - Lát cắt thể hiện được độ cao của địa hình, thấp ë phần Tây Nam, cao ë phần Đông Bắc và hạ thấp dần xuống thung lòng sông Cái. - Lát cắt thể hiện được đi qua khu Đông Nam Bộ (có thung lòng sông Đồng Nai, thung lòng sông La Ngà) đến cao nguyên Di Linh ( có thung lòng sông La Ngà, thung lòng sông Đắk Dung) và đến cao nguyên Lâm Viên có Đà Lạt và ngọn sông Đa Nhim, nói Bi Doup và thấp dần xuống thung lòng sông Cái. - Trục hoành của lát cắt thể hiện được tỉ lệ ngang và tên của lát cắt. - Trục tung thể hiện tỉ lệ đứng và độ cao của địa hình. (Nếu thí sinh vẽ lát cắt không thể hiện đi qua các địa điểm trên cho 1/2 số điểm)

2. Cần đảm bảo các nội dung sau: - Hướng địa hình. - Mức độ chia sẻ. - Độ cao địa hình (Ví dụ cô thể địa điểm cao nhất, địa điểm thấp nhất) - Đi qua các khu vực địa hình. (Mỗi ý 0,5 điểm)

2,0

2,0

II: (4,5 điểm)

1.Công thức tính năng suất lúa: Sản lượng Năng suất = (Đơn vị: tạ/ha) Diện tích 2. Tính năng suất lúa

Năm 1980 1990 1995 2000 2006 Năng suất lúa (tạ/ha)

20,7 31,8 36,9 42,4 48,9

3. Nhận xét và giải thích * Nhận xét: - Trong giai đoạn 1980 – 2006, nhìn chung cả diện tích, năng suất, sản lượng lúa đều tăng nhưng mức tăng khác nhau. - Sản lượng lúa tăng liên tục với tốc độ nhanh nhất (dẫn chứng) - Năng suất tăng nhanh thứ hai (dẫn chứng) - Diện tích lúa tăng chậm hơn, gần đây có giảm nhẹ (dẫn chứng) * Giải thích - Diện tích trồng lúa tăng là do: khai hoang mở rộng diện tích và tăng

0,5

1,5

1,0

1,0

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo