Quảng cáo
Đề khảo sát học sinh giỏi môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2013-2014 - Phòng GD & ĐT Thành phố Thái Bình (Có đáp án)
QR

Đề khảo sát học sinh giỏi môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2013-2014 - Phòng GD & ĐT Thành phố Thái Bình (Có đáp án)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Phòng giáo dục và đào tạo

thành phố Thái Bình

Đề khảo sát học sinh giỏi năm học 2013 - 2014

Môn : Địa lÝ 8 Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1:(1.0 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Đâu là đặc điểm sông ngòi châu ¸? A. Mạng lưới dày đặc chảy từ Nam lên Bắc; B. Phân bố đều, chế độ nước phức tạp; C. Nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều; D. Sông đóng băng vào mùa đông. 2. Nước nào có dân số đông nhất khu vực Đông Nam ¸ (theo số liệu năm 2009)? A. In-đô-nê-xi-a B. Phi-líp-pin C. Việt Nam D. Thái Lan 3. Đảo xa nhất về phía đông thuộc quần đảo nào của nước ta: A. Cô Tô B. Hoàng Sa C. Trường Sa D. Thổ Chu 4. ĐiÓm giống nhau giữa vùng nói Tây Bắc và vùng nói Đông Bắc Việt Nam là : A. Đồi nói thấp chiếm ưu thế; B. Có nhiều khối nói cao và đồ sộ; C. Nói có hướng vòng cung; D. Nghiêng theo hướng tây bắc-đông nam. Câu 2: (3,5 điểm) a. Hãy làm rõ sự phân hóa đa dạng của khí hậu châu ¸. Giải thích vì sao có sự phân hóa như vậy? b. Châu ¸ phổ biến với kiểu khí hậu nào? Hãy nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đó.

Câu 3: (4 điểm) Các nước Đông Nam ¸ có những thuận lợi gì để phát triển kinh tế? Trong quá trình hợp tác phát triển, Việt Nam gặp phải những k hó khăn gì? Câu 4: (7,0 điểm) Dựa vào át lát Địa lÝ Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy chứng minh:

a, Sông ngòi nước ta phản ánh rõ nét đặc điểm của khí hậu và cấu trúc địa hình. b, Nguồn tài nguyên khoáng sản của nước ta rất phong phú, đa dạng. Qua đó em có nhận xét gì về sự phân bố khoáng sản ë nước ta. Câu 5:(4,5 điểm) Cho bảng số liệu dân số các châu lục qua một số năm (triệu người)

Châu lục Năm 1950 2002 Châu ¸ 1.402 3.766 Châu Âu 547 728 Châu Đại Dương 13 32 Châu Mĩ 339 850 Châu Phi 221 839 Thế giới 2.522 6.215

a. Tính tỉ lệ (% ) dân số mỗi châu lục so với toàn thế giới.

b. Vẽ biểu đồ biểu thị dân số các châu lục theo tỷ lệ đã tính.

c. Nhận xét tỷ lệ dân số châu ¸ so với các châu lục khác và thế giới. Giải thích nguyên nhân?

(Học sinh được sử dụng Atlat địa lÝ Việt Nam, tập bản đồ thế giới và các châu lục)

ThuVienDeThi.com

Phòng giáo dục và đào tạo Biểu điểm Môn Địa lÝ 8 thành phố Thái Bình khảo sát học sinh giỏi năm học 2013 - 2014

Câu Nội dung Điểm Câu 1 (1,0 ®)

Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm: 1-C; 2- A; 3- C; 4- D 1,0

a. Làm rõ sự phân hóa đa dạng của khí hậu châu ¸. * Phân hóa thành nhiều đới khác nhau: - Đới khí hậu cực và cận cực. - Đới khí hậu ôn đới. - Đới khí hậu cận nhiệt. - Đới khí hậu nhiệt đới. - Đới khí hậu xích đạo.

0,75

*Các đới khí hậu thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau: - Đới khí hậu ôn đới: (3 kiểu) ôn đới lục địa, ôn đới gió mùa, ôn đới hải dương. - Đới khí hậu cận nhiệt:( 4 kiểu) cận nhiệt Địa trung hải, cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao. - Đới khí hậu nhiệt đới:(2 kiểu) nhiệt đới khô, nhiệt đới gió mùa.

0,75

Giải thích: - Do lãnh thổ Châu Á trải dài từ vòng cực Bắc đến vïng xích đạo. - Do kích thước lãnh thổ Châu Á rộng lớn, có hình dạng khối. - Có nhiều núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển vào sâu nội địa...

0,5

b. Khí hậu phổ biến của châu Á: Là kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa:

0,5

* Các kiểu khí hậu gió mùa: Gồm 2 loại: - Khí hậu gió mùa nhiệt đới: Phân bố ở Nam Á và Đông Nam Á - Khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới: Phân bố ở Đông Á

- Đặc điểm: 1 năm có 2 mùa rõ rệt. + Mùa đông : lạnh khô, ít mưa. + Mùa hạ: Nóng ẩm, mưa nhiều.

0,5

Câu 2 (3,5®)

* Các kiểu khí hậu lục địa: - Phân bố trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á. - Đặc điểm:+ Có 2 mùa: Mùa đông lạnh, khô. Mùa hạ nóng, khô + Lượng mưa ít: 200- 500mm phát triển cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.

0,5

*Các nước Đông Nam ¸ có những thuận lợi để phát triển kinh tế: (2 ®)

- Vị trí giao thông thuận lợi với đầy đủ các loại hình … 0,5 - Địa hình có nhiều đồng bằng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiều hệ thống sông lớn, tài nguyên phong phó (khoáng sản, rừng, biến...) nguồn năng lượng dồi dào....

0,5

- Dân đông, nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng... 0,25

Câu 3 (4,0 ®)

- Lịch sử đấu …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo