
phòng gd&đt Yên Lập
ma trận đề Kiểm tra học kỳ ii
năm học 2008-2009
môn: địa lý 8
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Chủ để TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Tổng
Đặc điểm tự nhiên Việt nam
1
1
1
1
Sông ngòi Việt Nam
1
4
1
4 Tài nguyên thiên nhiên
1
2
1
3
2
5
Tổng
1
3
1
4
1
3
4
10
ThuVienDeThi.com
Phòng gD&ĐT yên lập
đề kiểm tra học kỳ II
môn: địa lý 8 năm học :2008-2009 ( Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:...................................................Lớp:............................
Điểm Nhận xét của giáo viên
Đề bài Câu1 (1điểm): Nêu những đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam Câu2 (4điểm): Hãy phân tích những đặc điểm của sông ngòi Việt Nam. Câu3: (2điểm):Tại sao rừng nước ta bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng? Nêu biện pháp khắc phục. Câu 4: (3điểm): Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính ë nước ta, rút ra nhận xét và giải thích.
Các nhóm đất Tỉ lệ (% diện tích đất tự nhiên)
Đất feralit đồi nói thấp 65
Đất mùn nói cao 11
Đất phù sa 24
Bài làm
ThuVienDeThi.com
Hướng dẫn chấm kiểm tra
Môn: địa lÝ 8 Năm học: 2008-2009
Đáp án chi tiết Điểm Câu1 (1điểm): Tự nhiên Việt Nam có 4 đặc điểm cơ bản. - Việt Nam là 1 nước nhiệt đới gió mùa ẩm 0,25 - Việt Nam là 1 nước ven biển 0,25 - Việt Nam là sứ sở của cảnh quan đồi nói 0,25 - Thiên nhiên Việt Nam phân hoá rất đa dạng, phức tạp 0,25 Câu2 (4điểm): a. Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố khắp cả nước 1 - Nước ta có khoảng 2360 con sông có độ dài > 10 km trở lên, phần lớn sông ngắn và dốc trừ sông Hồng, sông Mê Công. b. Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng cung.
1
- Hướng Tây Bắc-Đông Nam: sông Hồng, sông Đà, sông Cả, sông Mã 0,5 - Hướng vòng cung: Sông Lô, sông Gâm, sông Cầu.. 0,5 c. Sông ngòi nước ta có 2 mùa : mùa nước lò và mùa cạn khác nhau rõ rệt. 1 - Mùa lò trùng với mùa mưa, chiếm 70 – 80% lượng nước 0,5 -Mùa cạn trùng với mùa khô. 0,5 d. Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn. 1 -Hàng năm sông ngòi vận chuyển 200 triệu tÊn phù sa. 0,5 - Bình quân 1m3 nước có 223g cát, bùn. 0,5 Câu3 (2điểm) a. Nguyên nhân dẫn đến rừng nước ta bị suy giảm: 1
- Do chiến tranh huỷ diệt 0,25 - Do khai thác quá mức phục hồi 0,25 - Do đốt rừng làm nương rẫy 0,25 - Do quản lý bảo vệ lỏng lẻo 0,25 b. Biện pháp khắc phục: 1 - Trồng thêm rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc 0,25 - Tu bổ, tái tạo lại rừng kém chất lượng 0,25 - Bảo vệ rừng đặc biệt là rừng đầu nguồn và rừng đặc dụng. 0,25 - Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên rừng. 0,25 Câu 4:(3điểm) - Vẽ biểu đồ: Biểu đồ hình tròn 1,5 Yêu cầu : Vẽ chính xác, đẹp; dùng kí hiệu hoặc màu sắc khác nhau để phân biệt ba nhóm đất; ghi đầy đủ: tên biểu đồ, chú thích, số liệu cho mỗi hợp phần - Nhận xét: Nhóm đất feralit đồi nói thấp chiếm tỉ lệ diện tích đất tư nhiên lớn nhất, sau đó đến đất nhóm đất phù sa; nhóm đất mùn nói cao chiếm tỉ lệ diện tích nhỏ nhất
1
- Giải thích: Vì 3/4 diện tích lãnh thổ nước ta là đồi nói và chủ yếu là đồi nói thấp
0,5
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.