Quảng cáo
Giáo án Lớp 6 - Môn Địa lí Tiết 8 Kiểm tra
QR

Giáo án Lớp 6 - Môn Địa lí Tiết 8 Kiểm tra

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

1

KIỂM TRA ĐỊA LÍ 6

Tiết 8 Bảng mô tả cấp độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng mức độ thấp Vận dụng cấp độ cao

- Biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời hình dạng và kích thướcủa Trái Đất Biết khái niệm kinh ,vĩ tuyến - Biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ:

- Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc - Hiểu được cách thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ

Xác định được tọa độ địa lí các điểm đựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến

Tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim bay dựa vào tỉ lệ bản đồ.

Ma trận đề kiểm tra

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng mức độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

Chủ đề (nội dung chương)/ mức độ TNKQ TL TNKQ TL

Vị trí hình dạng và kích thước của Trái Đất

- Biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời hình dạng và kích thước của Trái Đất - Biết khái niệm kinh vĩ tuyến

Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc

100%=2điểm 75%TSĐ =

1.5 điểm

15%TSĐ =

0.5 điểm

Tỉ lệ bản đồ

Tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim bay dựa vào tỉ lệ bản đồ.

100%=2điểm 100%TSĐ = 2.0 điểm

ThuVienDeThi.com

2

Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ vĩ độ và tọa độ địa lí.

Biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ:

Xác định được tọa độ địa lí các điểm đựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến.

100%=5điểm 40%TSĐ =

2.0 điểm

60%TSĐ = 3.0 điểm

Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.

Hiểu được cách thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ 100%=1điểm 100%TSĐ =

1.0 điểm

Tổngđiểm; 10 .

Tổng câu; 9 3.5 điểm=35% TSĐ 1.5 điểm=15% TSĐ 3,0 điểm =30% TSĐ

2,0 điểm =20% TSĐ Đề 1; Câu 1: Kể tên chín hành tinh trong hệ Mặt trời và Trái Đất nằm vị trí thứ mấy theo thứ tự xã dần Mặt Trời Câu 2:Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm gì chung Câu 3: (2đ): Hãy ghi các hướng của bản đồ vào sơ đồ vẽ dưới đây:

Câu 4: (2đ): Hai bản đồ có tỉ lệ số là: 1:200.000 và 1: 5.000.000. Khoảng cách trên thực tế là bao nhiêu km nếu khoảng cách đo được trên bản đồ lần lượt là:

a. 2 cm b. 4 cm

Câu 5: (3đ)Hãy xác định tọa độ địa lí của các điểm A, B, C dựa vào hình dưới đây:

A

B C

; Đề 2: . Câu 1: Em hãy nêu khái niệm về kinh tuyến, vĩ tuyến/ Câu2: Dùng đường đồng mức để biểu hiện địa hình trên bản đồ như thế nào?

300 200100 00 100200300

300 200 100 00 100 200 300

ThuVienDeThi.com

3

Câu 3: (2đ): Hãy ghi các hướng của bản đồ vào sơ đồ vẽ dưới đây:

Câu 4: (2đ): Hai bản đồ có tỉ lệ số là: 1:300.000 và 1: 7.000.000. Khoảng cách trên thực tế là bao nhiêu km nếu khoảng cách đo được trên bản đồ lần lượt là:

c. 3 cm d. 5 cm

Câu 5: (3đ)Hãy xác định tọa độ địa lí của các điểm A, B, C dựa vào hình dưới đây:

A

B C

300 200100 00 100200300

300 200 100 00 100 200 300

ThuVienDeThi.com

4

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM Đề 1: Câu 1; Kể tên: Sao thủy, sao kim,Trái đất, sao hỏa, sao mộc, sao thổ, thiên vương, hải vương, diêm vương ( 1 điểm) - TĐ thuộc vị trí thứ 3 theo thứ tự xã dần Mặt trời ( 1,0 đ) Câu 2; Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có cùng điểm chung là cùng có số độ bằng 0 ( 1,0 đ) Câu 3Xác định phương hướng trên bản đồ: - Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) mỗi hướng 0.25*4 = 1điểm - Xác định được 4 hướng phụ 0.25*4 = 1điểm Câu 4- Với bản đồ có tỉ lệ: 1:200.000 + 2cm đo được trên bản đồ thì tương ứng với 2*2 = 4 km trên thực tế(0.5 điểm) + 4cm đo được trên bản đồ thì tương ứng với 4*2 = 8 km trên thực tế(0.5 điểm) - Với bản đồ có tỉ lệ: 1:5.000.000 + 2cm đo được trên bản đồ thì tương ứng với 2*50 = 100 km trên thực tế(0.5 điểm) + 4cm đo được trên bản đồ thì tương ứng với 4*50 = 200 km trên thực tế(0.5 điểm) Câu 5:

A B C Đề 2: Câu 1; Khái niệm Kinh tuyến: là cá đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu 1,0 điểm) Vĩ tuyếnlà những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với đường kinh tuyến,(1đ Câu 2;- Đường đồng mức là những đường nối những điểm có cùng độ cao (0,5 đ) Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc. ( 0,5 đ) Câu 3Xác định phương hướng trên bản đồ: - Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) mỗi hướng 0.25*4 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo