
Mr. Quân – 0165.900.1763
TRƯỜNG THCS...
Họ và tên: ...................................... Lớp: .........
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học 2014 - 2015
Môn: Địa lí 6 Thời gian làm bài: 45 phút Điểm Lời phê của thầy, cô giáo
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý đúng Câu 1. Việt Nam nằm ở khu vực giờ thứ 7, khi Luân Đôn là 2 giờ thì ở Hà Nội là mấy giờ?
A. 6 giờ B. 7 giờ C. 8 giờ D. 9 giờ
Câu 2. Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vòng là
A. 365 ngày B. 365 ngày 6 giờ
C. 366 ngày D. 366 ngày 6 giờ
Câu 3. Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng nhiệt và ánh sáng Mặt Trời như nhau?
A. 21/3 và 22/6 B. 21/3 và 23/9
C. 23/9 và 22/12 D. 22/6 và 22/12
Câu 4. Núi già có đặc điểm:
A. Đỉnh nhọn, sườn dốc. B. Đỉnh tròn, sườn thoải.
C. Đỉnh nhọn, sườn thoải. D. Đỉnh tròn, sườn dốc.
Câu 5. Nối các ý ở cột A với các ý ở cột B để được kết quả đúng.
Cột A Cột B Kết quả
1. Nội lực và ngoại lực a. là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển. 1 - ……
2. Núi lửa b. là hai lực đối nghịch nhau 2 - ……
3. Động đất c. là hình thức phun trào măcma ở dưới sâu lên mặt đất. 3 - ……
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 6: 3,0 điểm
Tại sao có hiện tượng ngày và đêm luân phiên nhau trên Trái Đất? Câu 7: 4,0 điểm
Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của từng lớp.
ThuVienDeThi.com
Mr. Quân – 0165.900.1763
BÀI LÀM
.................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.