Quảng cáo
Đề thi kết thúc học phần Địa lí lớp 12 - Mã đề DE2 - Trường Cao đẳng Bách Việt
QR

Đề thi kết thúc học phần Địa lí lớp 12 - Mã đề DE2 - Trường Cao đẳng Bách Việt

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Trang 1/5 - Mã đề thi DE 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

Tên học phần: KHAO SAT HS 12

Thời gian làm bài: 30 phút;

(40 câu trắc nghiệm)

Mã học phần: - Số tín chỉ (hoặc đvht): Lớp:

Mã đề thi DE 2 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... Mã sinh viên: .............................

Câu 1: Đề 2

Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí trang 13 và 14, hãy cho biết thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?

A. Cao nguyên Kon Tum. B. Cao nguyên Di Linh. C. Cao nguyên Mơ Nông. D. Cao nguyên Lâm Viên. Câu 2: Những thế mạnh của khu vực đồng bằng nước ta là:

A. Thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn. B. Phát triển giao thông đường thủy. C. Phân bố cơ sở sản xuất và dân cư. D. Phát triển thủy điện. Câu 3: Đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Bắc là:

A. Gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng. B. Địa hình núi cao nhất nước ta và hướng Tây Bắc – Đông Nam. C. Gồm các dãy núi song song và so le nhau, hướng Tây Bắc – Đông Nam. D. Các dãy núi cánh cung mở rộng về phía Bắc và phía Đông. Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân chia mùa khí hậu ở nước ta là:

A. Hoạt động của gió mùa. B. Hướng địa hình. C. Vị trí địa lí. D. Ảnh hưởng của Biển Đông. Câu 5: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho vùng khí hậu nóng ẩm ở nước ta là:

A. Rừng nhiệt đới gió mùa. B. Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. C. Rừng gió mùa thường xanh. D. Rừng gió mùa nửa rụng lá. Câu 6: Thủy chế theo mùa của sông ngòi nước ta là hệ quả của chế độ:

A. Nhiệt ẩm. B. Mưa mùa. C. Gió Tín Phong. D. Hướng địa hình. Câu 7: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam là:

A. Đới rừng nhiệt đới gió mùa. B. Đới rừng cận nhiệt đới gió mùa. C. Đới rừng cận xích đạo gió mùa. D. Đới rừng ôn đới gió mùa. Câu 8: Vấn đề khó khăn nhất trong sử dụng tài nguyên nước vào mùa mưa ở nước ta hiện nay là:

A. Tình trạng ngập lụt. B. Thiếu nước. C. Xâm nhập mặn. D. Mực nước ngầm hạ thấp. Câu 9: Đặc điểm nào không đúng với đô thị hóa ở nước ta ?

A. Trình đô thị hóa cao. B. Trình đô thị hóa thấp. C. Tỉ lệ dân thành thị tăng. D. Phân bố đô thị không đều. Câu 10: Vùng nào có đô thị lớn nhất ở nước ta ?

A. Đông Nam Bộ B. Đồng bằng Sông Hồng. C. Đồng bằng Sông Cửu Long. D. Duyên hải Nam Trung Bộ. Câu 11: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không có giá trị sản xuất thủy sản trên 50% trong tổng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản ?

A. Cà Mau. B. Bạc Liêu. C. Bà Rịa –Vũng Tàu. D. Bình Định.

ThuVienDeThi.com

Trang 2/5 - Mã đề thi DE 2

Câu 12: Đặc điểm của khu công nghiệp tập trung ở nước ta:

A. Gắn với đô thị có qui mô vừa hoặc lớn. B. Các xí nghiệp sử dụng riêng kết cấu hạ tầng. C. Có ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống. D. Là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp cao nhất. Câu 13: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy xác định cảng nào sau đây là cảng sông ?

A. Đà Nẵng. B. Cam Ranh. C. Cái Lân. D. Mỹ Tho. Câu 14: Thị trường xuất khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm:

A. Thị trường Châu Phi lớn nhất. B. Ngày càng mở rộng. C. Hoa Kì là thị trường nhập khẩu lớn nhất. D. Hàng tiêu dùng chiếm tỉ trọng lớn nhất. Câu 15: Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên du lịch biển nước ta ?

A. Có 125 bãi biển. B. Hơn 20 vườn quốc gia. C. Có 40 vạn di tích. D. Các lễ hội tập trung vào mùa hè. Câu 16: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, cho biết tỉnh nào của Trung du và miền núi Bắc Bộ có chung đường biên giới với Trung Quốc và Lào ?

A. Lào Cai. B. Lai châu. C. Điện Biên. D. Sơn La. Câu 17: Cho bảng số liệu:

Sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2005 – 2014 (Đơn vị: nghìn tấn)

Năm 2005 2010 2014

Đánh bắt 1 988 2 414 2 920

Nuôi trồng 1 478 2 728 3 413

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB thống kê, 2015) Nhận xétđúng về sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2005 – 2014 là:

A. Đánh bắt tăng nhanh hơn nuôi trồng. B. Nuôi trồng tăng …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo