
Trang 1/4 - Mã đề thi 357
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIẾU TỰ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2016-2017)
MÔN ĐỊA LÍ 12 Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Đề thi gồm 4 trang CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT Mã đề 357
Câu 1: Mưa phùn là loại mưa
A. Diễn ra vào đầu mùa đông ở miền Bắc. B. Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa đông. C. Diễn ra vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc. D. Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông. Câu 2: Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam?
A. Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam. B. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người. C. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt. D. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m. Câu 3: Giả sử không có gió mùa mùa Đông thì tự nhiên nước ta sẽ thay đổi như thế nào?
A. Biên độ nhiệt độ năm sẽ thấp, không có rét đậm rét hại B. Biên độ nhiệt độ năm sẽ cao, có rét đậm rét hại C. Miền Bắc sẽ có mùa Đông lạnh khô mưa ít, có rét đậm D. Biên độ nhiệt năm sẽ cao,không có rét đậm rét hại Câu 4: Hệ sinh thái nào sau đây là đặc trưng của vùng ven biển?
A. Rừng kín thường xanh B. Rừng ngập mặn C. Rừng thưa nhiệt đới khô D. Rừng cận xích đạo gió mùa. Câu 5: Đặc điểm không phù hợp với địa hình nước ta là
A. Có sự tương phản giữa núi đồi, đồng bằng, bờ biển và đáy ven bờ. B. Địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm. C. Phân bậc phức tạp với hướng nghiêng Tây Bắc - Đông Nam là chủ yếu. D. Địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế của con người. Câu 6: Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết tên các cao nguyên đá vôi vùng Tây Bắc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam
A. Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu B. Sín Chải, Tà Phình, Mộc Châu, Sơn La C. Tà Phình, Sín Chải, Mộc Châu, Sơn La D. Sín Chải, Tà Phình, Sơn La, Mộc Châu Câu 7: Đất bạc màu, thoái hoá của vùng đồng bằng cao là vấn đề cần phải chú ý đặc biệt trong việc quản lí sử dụng đất đai nông nghiệp của vùng
A. Đồng bằng sông Cửu Long B. Đông Nam Bộ C. Đồng bằng duyên hải miền Trung D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 8: Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường
A. Nằm cách bờ biển 12 hải lí. B. Tính từ mức nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ. C. Nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ. D. Nối các điểm có độ sâu 200 m. Câu 9: Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là
A. Hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt lớn. B. Trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần. C. Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm. D. Trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời. Câu 10: Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía bắc là
A. Đới rừng gió mùa cận xích đạo B. Đới rừng nhiệt đới C. Đới rừng xích đạo D. Đới rừng gió mùa nhiệt đới Câu 11: Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm
A. Tthềm lục địa hẹp, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên đa dạng, đất màu mỡ.
ThuVienDeThi.com
Trang 2/4 - Mã đề thi 357
B. Thềm lục địa nông, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên đa dạng. C. Thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt. D. Thềm lục địa nông, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên khắc nghiệt. Câu 12: Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta
A. Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng. B. Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp. C. Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở. D. Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng. Câu 13: Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía
A. Nam Trung Quốc và Tây nam Đài Loan. B. Phía đông Việt Nam và tây Philippin. C. Phía Tây Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam. D. Phía bắc của Xin-ga-po và phía nam Malaysia Câu 14: Nguồn gốc của gió mùa Đông Bắc là
A. Áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc. B. Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương. C. Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam. D. Áp cao XiBia. Câu 15: Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô là do
A. Có nhiều vùng trũng rộng lớn. B. Có 3 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.