
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK NÔNG KỲ THI CHọN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT
TRƯỜNG THPT KRÔNG NÔ NĂM HỌC: 2007 – 2008.
MÔN:ĐỊA LÝ (Thời gian 180 phút không kể thời gian giao đề) Câu 1: (4 điểm) Cho bảng số liệu sau đây:
Tình trạng việc làm phân theo vùng ở nước ta năm 1996
(đơn vị tính: nghìn người)
a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện mức độ người chưa có việc làm thường xuyên phân theo các vùng lớn ở nước ta. b) Nêu các nhận xét cần thiết. Câu 2: (3điểm). Chứng minh dân số và nguồn lao động nước ta phân bố không đồng đều và chưa hợp lí. Với đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Nêu các giải pháp để phân bố lại dân cư vào nguồn lao động nước ta. Câu 3: (3 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: a) Hãy phân tích đặc điểm đất (thổ nhưỡng) của nước ta. b) Giải thích sự hình thành đất Feralít và đất mùn trên núi. Câu 4: (2điểm). Việt Nam có những cơ hội và thách thức gì khi gia nhập WTO? Câu 5: (4điểm). Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)? Tại sao nói Việt Nam gia nhập ASEAN là cần thiết? Câu 6/. (4điểm). Một máy bay cất cánh tại sân bay Tân Sơn Nhất lúc 6 giờ ngày 1/3/2006 đến Luân Đôn sau 12 giờ máy bay hạ cánh. Tính giờ máy bay hạ cánh tại Luân Đôn thì tương ứng là mấy giờ và ngày nào tai các điểm sau: (điền vào ô trống)
Vị trí Tô-ki-ô Niu-Đê-li Xít-ni Oa-sinh-tơn Lốt-An-giơ-lét Kinh độ 1350 Đ 750 Đ 1500 Đ 750 T 1200 T Giờ ? ? ? ? ? Ngày ? ? ? ? ?
…………………..HẾT…………………..
LƯU Ý: Học sinh được sử dung át lát khi làm bài.
Các vùng lớn Lực lượng lao động Số người chưa có việc làm thường xuyên
Cả nước 35886 965,5 Miền núi và trung du phía Bắc 6433 87,9 Đồng bằng sông Hồng 7383 182,9 Bắc Trung Bộ 4664 123 Duyên Hải Nam Trung Bộ 3805 122,1 Tây Nguyên 1442 15,6 Đông Nam Bộ 4391 204,3 Đồng Bằng Sông Cửu Long 7748 229,9
ĐỀ CHÍNH THỨC
ThuVienDeThi.com
ĐÁP ÁN Câu 1: (4 điểm)
a) Tính tỉ lệ người chưa có việc làm thường xuyên trong toàn bộ lực lượng lao động (đơn vị tính %) (2.5 điểm). - Tính được mức độ chưa có việc làm thượng xuyên phân theo các vùng lớn ở nước ta. Cụ thể: (1,0đ)
Các vùng lớn
Lực lượng lao động
Số người chưa có việc làm thường xuyên
Tỉ lệ chưa có việc làm thường xuyên (đơn vị %) Cả nước 35886 965,5 2,69 Miền núi và trung du phía Bắc 6433 87,9 1,37 Đồng bằng sông Hồng 7383 182,9 2,47 Bắc Trung Bộ 4664 123 2,64 Duyên Hải Nam Trung Bộ 3805 122,1 3,21 Tây Nguyên 1442 15,6 1,08 Đông Nam Bộ 4391 204,3 4,65 Đồng Bằng Sông Cửu Long 7748 229,9 2,97 - Vẽ biểu đồ cột (biểu dồ thanh ngang). (1.5điểm). *Lưu ý: Biểu đồ thanh ngang được dánh giá cao hơn biểu đồ cột b) Phân tích biểu đồ.(1.5 điểm) - Tỉ lệ chưa có việc làm thường xuyên trung bình cả nước là : 2,69%. Các vùng chưa có tỉ lệ chưa có việc làm thường xuyên cao hơn trung bình cả nước là: Duyên Hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng Bằng Sông Cửu Long. (0,5điểm). - Các vùng có tỉ lệ chưa có việc làm thường xuyên thấp là: Tây Nguyên, Miền núi và trung du phía Bắc. (0,25điểm). - Các vùng có tỉ lệ chưa có việc làm thường xuyên cao nhất là: Đông Nam Bộ. (0,25điểm) - Giải thích sự khác biệt trong tỉ lệ chua có việc làm thường xuyên giữa các vùng : Ở các vùng nông thôn và miền núi, tỉ lệ chua có việc làm thương xuyên thấp (điển hình là Tây Nguyên: 1,08% ; Miền núi và trung du phía Bắc: 1,37%). Ở đồng bằng và đô thị lớn tỉ lệ chưa có việc làm thường xuyên cao (Đông Nam Bộ: 4,65%; Duyên Hải Nam Trung Bộ: 3,21%...). (0. 5điểm) Câu 2: (3điểm).
a/ Nguyên nhân: (1 điểm). - Do lịch sử khai thác lãnh thổ. (0,25 điểm). - Lịch sử định cư. (0,25 điểm). - Điều kiện tự nhiên.(vị trí địa lí, khí hậu, đất đai, nguồn nước). (0,25 điểm). - Điều kiện kinh tế - xã hội(sự phân bố các ngành kinh tế, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng …).(0,25 điểm). b/ Chứng minh sự phân hố dân cư không đồng đều: (0.75 điểm). - Chênh lệch giữa đồng bằng và miền núi: Miền núi chiếm ¾ diện tích cả nước – 20% dân số; Đồng bằng: ¼ diện tích 80% dân số( đặc biệt ở đồng bằng sông hồng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.