.jpg)
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH.
Câu 1. Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
A. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
B. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
C. vật chuyển động với gia tốc không đổi.
D. vật đứng yên.
Câu 2. Một sợi dây có khối lượng không đáng kể, một đầu được giữ cố định, đầu kia có gắn một vật nặng có khối
lượng m. Vật đứng yên cân bằng. Khi đó
A. vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
B. vật chịu tác dụng của trọng lực, lực ma sát và lực căng dây.
C. vật chịu tác dụng của ba lực và hợp lực của chúng bằng không.
D. vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.
Câu 3. Chọn phát biểu đúng?
A. Dưới tác dụng của lực vật sẽ chuyển động thẳng đều hoặc tròn đều.
B. Lực là nguyên nhân làm vật bị biến dạng.
C. Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động.
D. Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng.
Câu 4: Hai lực cân bằng không thể có
A. cùng hướng. B. cùng phương. C. cùng giá. D. cùng độ lớn.
Câu 5. Một chất điểm chuyển động chịu tác dụng của hai lực đồng quy ?1 và ?2 thì véc tơ gia tốc của chất điểm
A. cùng phương, cùng chiều với lực ?2 B. cùng phương, cùng chiều với lực ?1 C. cùng phương, cùng chiều với lực ?= ?1 ― ?2 D. cùng phương, cùng chiều với hợp lực ?= ?1 + ?2 Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của hợp lực ?, của hai lực ?1 và ?2 ?
A. F không bao giờ bằng F1 hoặc F2 B. F không bao giờ nhỏ hơn F1 hoặc F2 C. F luôn luôn lớn hơn F1 và F2 D. Ta luôn có hệ thức
Câu 7: Câu nào đúng? Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể
A. nhỏ hơn F . C. vuông góc với lực ?. B. lớn hơn 3F . D. vuông góc với lực 2?
Câu 8: Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng?
A. F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2. B. F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.
C. F luôn luôn lớn hơn cả F1 v F2.
D. Trong mọi trường hợp: 1 2 1 2 F F F F F .
Câu 9. Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là: Ba lực đó phải có giá đồng
phẳng, đồng quy và thoả mãn điều kiện
A. 1 3 2 F F F
. B. 1 3 2 F F F
. C. 1 2 3 F F F
. D. 1 2 3 F F F
.
ĐÁP ÁN
1 2 1 2 F F F F F
TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM
DeThi.edu.vn
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
ĐA A C C D B
PHẦN B. PHÂN DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Bài tập đại cương về tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng
Câu 1: Hợp lực của cặp lực 3N, 15N có thể nhận giá trị nào sau đây?
A. 3N. B. 20N. C. 15N . D. 6N.
Câu 2: Độ lớn của hợp lực hai lực đồng qui hợp với nhau góc α là:
A. F2 = ?2
1 + ?2
2 + 2F1F2cosα B. F2 = ?2
1 + ?2
2 - 2F1F2cosα
C. F = F1 + F2 + 2F1F2cosα D. F2 = ?2
1 + ?2
2 - 2F1F2 Câu 3: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12N, 20N, 16N. Nếu bỏ lực 20N thì hợp lực của 2 lực còn
lại có độ lớn bằng bao nhiêu?
A. 4N. B. 20N. C. 28N. D. Chưa thể kết luận.
Câu 4: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của
hợp lực?
A. 25N . B. 15N C. 2N D. 1N.
Câu 5: Lực có môđun (độ lớn) 30N là hợp lực của hai lực nào?
A. 12N,12N B. 16N,10N C. 16N,46N D. 16N,50N.
Câu 6: Hai lực ?1 và ?2 vuông góc với nhau. Các độ lớn là 3N và 4N. Nếu lấy tròn tới độ thì hợp lực của chúng tạo
với hai lực này các góc bằng
A. 300 và 600 B. 420 và 480 C. 370 và 530 D. 300và 400.
Câu 7: Có hai lực đồng quy ?1 và ?2. Gọi α là góc hợp bởi ?1 và ?2 và ? = ?1+ ?2. Nếu F = F1 + F2 thì
A. = 00 B. = 900 C. = 1800 D. 0< < 900
Câu 8: Có hai lực đồng quy ?1 và ?2. Gọi α là góc hợp bởi ?1 và ?2 và ? = ?1+ ?2. Nếu F = F1 – F2 thì
A. = 00. B. = 900 C. = 1800 D. 0< < 900
Câu 9: Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn
bằng 600N.
A. = 00 B. = 900 C. = 1800 D. 120o
Câu 10:Có hai lực đồng quy ?1 và ?2. Gọi α là góc hợp bởi ?1 và ?2 và ? = ?1+ ?2. Nếu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.