Quảng cáo
Giáo án Đại số Lớp 9 - Tiết 1 Căn bậc hai - Năm học 2018-2019
QR

Giáo án Đại số Lớp 9 - Tiết 1 Căn bậc hai - Năm học 2018-2019

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Giáo án Đại Số 9 Năm học: 2018 - 2019

Giáo viên: 1

1

Ngày soạn : 16/8/2018 Ngày dạy : ……………....

Chương I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA

Tiết 1:CĂN BẬC HAI I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS:

1. Kiến thức - Phát biểu được định nghĩa và biết ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm. - Phát hiện được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số. - Xác định được các căn bậc hai của các số không âm.

2. Kỹ năng - Tính được căn bậc hai của một số không âm, tìm số không âm biết căn bậc hai của nó. - Giải quyết được các bài toán về so sánh căn bậc hai, so sánh 2 số biết căn bậc hai của nó.

3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập 4. Định hướng năng lực, phẩm chất. - Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học

- Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : Gv kiểm tra đồ dùng, sách vở của học sinh 3.Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

A - Hoạt động khởi động – 3 phút GV giới thiệu sơ lược nội dung chương trình môn toán 9 và một số yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập,… GV giới thiệu sơ lược nội dung chương I môn đại số Hôm nay ta nghiên cứu bài học đầu tiên của chương. B - Hoạt động hình thành kiến thức

DeThi.edu.vn

Giáo án Đại Số 9 Năm học: 2018 - 2019

Giáo viên: 2

2

*Mục tiêu: Hs nắm được căn bậc hai và căn bậc hai số học của một số không âm

*Nhiệm vụ học tập của hs: làm các bài tập

- GV nhắc lại các kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7 - Cho HS làm ?1 GV lưu ý hai cách trả lời: Cách 1: Chỉ dùng định nghĩa căn bậc hai. Cách 2: Có dùng cả nhận xét về căn bậc hai. Ví dụ: 3 là căn bậc hai của 9 vì 32 = 9. Mỗi số dương có 2 căn bậc hai là hai số đối nhau, nên –3 cũng là căn bậc hai của 9. GV: Từ lời giải ?1 GV dẫn dắt đến định nghĩa như sau: 3 là căn bậc hai số học của 9; là căn bậc hai số học của 2; là căn bậc hai số học của a * Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0 - GV: Nêu ví dụ 1 như SGK. Yêu cầu HS tự nêu ví dụ? - GV: Giới thiệu chú ý ở SGK và cho HS làm ?2 - GV: Giới thiệu thuật ngữ phép khai phương, lưu ý về quan hệ giữa khái niệm căn bậc hai đã học ở lớp 7 với khái niệm căn bậc hai số học vừa giới thiệu.

HS: Theo dõi phần căn bậc hai của một số a không âm trên bảng phụ đã học ở lớp 7. HS: Làm ?1 SGK.

HS: Lấy được ví dụ.

HS: Thực hiện ?2.

HS: Làm ?3 theo nhóm.

1. Căn bậc hai: a) Định nghĩa: Với a > 0, số được gọi là căn bậc hai số học của a. Số 0 được gọi là căn bậc hai số học của 0. b) Ví dụ Căn bậc hai số học của 36 là ( = 6) Căn bậc hai số học của 3 là

c) Chú ý:

2

a

a

36

3

2

0 x x a

x a

     

DeThi.edu.vn

Giáo án Đại Số 9 Năm học: 2018 - 2019

Giáo viên: 3

3

* GV: Yêu cầu HS làm ?3 để củng cố về quan hệ trên. - GV: Nhận xét việc hoạt động nhóm của HS.

HS: Cử đại diện nhóm trình bày, các em khác theo dõi và nêu nhận xét. GV nhắc lại kết quả đã biết từ lớp 7 “Với các số a, b không âm, nếu thì ”, rồi yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa GV giới thiệu khẳng định ở SGK và nêu định lý tổng hợp cả hai kết quả trên. Đối với lớp khá gv yêu cầu hs chứng minh định lý

Định lý trên được ứng dụng để ta đi so sánh các số và giới thiệu ví dụ 2 Cho HS làm ?4

Ngoài ra định lý trên còn được dùng để giải các bài toán tìm x, GV giới thiệu ví dụ 3 - Làm ?5 GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn. Qua bài làm GV nhận xét về cách trình bày, về những lỗi mà HS hay mắc phải để lưu ý cho HS

HS: Lấy được ví dụ.

HS: Ghi định lí .

HS: Thực hiện ?4 để củng cố KT nêu ở ví dụ 2.

HS: Làm ?5 để củng cố KT nêu trong ví dụ 3.

2. So sánh các căn bậc hai số học. * Định lí: Với hai số a và b không âm, ta có: a < b <

?4/Tr6: a/ ; 16 > 15 nên . Vậy 4> b/ ; 11 > 9 nên .Vậy > 3 Ví dụ 3 : Xem SGK/6 ?5/Tr6 a/ 1= nên có nghĩa là . Vì x 0 nên . Vậy x > 1 b/ 3= nên …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo