
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 PHẠM QUANG HUY
…………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 4:§3. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nắm được nội dung và cách chứng minh đinh lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.
2.Kĩ năng: Có kĩ năng dùng các qui tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai trong tính toán và trong biến đổi biểu thức.
3.Thái độ: Biết suy luận và cẩn thận trong tính toán. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1.Thầy: Bảng phụ ghi tóm tắt hai qui tắc, các đề bài tập 2.Trò : Nhớ kết quả khai phương của các số chính phương, bảng nhóm. III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định tổ chức:(1ph) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh 2. Kiểm tra bài cũ:(5ph) -HS1: Phát biểu định nghĩa về căn bậc hai số học? Tính: ..... ; ...... ..... ; ......(kết quả: 4 ; 5 ; 1,2 ; 0,8)
3. Bài mới: Giới thiệu bài:(1ph) Để biết được phép nhân và phép khai phương có mối liên hệ gì tiết học hôm nay giúp ta tìm hiểu điều đó. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 7’
10’
Hoạt động 1: định lí GV: giao cho HS làm bài tập?1 H: Qua ?1 Hãy nêu khái quát kết quả về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương? GV hướng dẫn HS chứng minh định lí với các câu hỏi: Theo định nghĩa căn bậc hai số học, để chứng minh là căn bậc hai số học của ab thì phải chứng minh gì? GV nêu chú ý(SGK) Hoạt động 2: Quy tắc khai phương một tích GV giới thiệu vận dụng định lí trên ta có quy tắc khai phương một tích và hướng dẫn HS làm ví dụ 1
HS: Nêu miệng
Đ:Phát biểu định lí
Đ: xác định và không âm và 1 HS trình bày các bước chứng minh.
HS đọc qui tắc 2HS thực hiện ví dụ 1
16 25 44 ,1 64 ,0
b a
) 20 ( 25 . 16 25 . 16
b a
ab ) b a ( 2
DeThi.edu.vn
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 PHẠM QUANG HUY
…………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm
10’
8’
GV yêu cầu HS làm ?2 tổ chức hoạt động nhóm
Hoạt động 3:Quy tắc nhân các căn bậc hai GV giới thiệu quy tắc nhân các căn bậc hai hướng dẫn HS làm ví dụ 2
GV cho cả lớp làm bài tập ?3 gọi 2 HS thực hiện trên bảng
Hoạt động 4:(củng cố) GV giới thiệu chú ý (SGK) Đây là phần tổng quát hoá cho 2 quy tắc trên. GV giới thiệu ví dụ 3 yêu cầu HS làm ?4 gọi hai HS khá thực hiện trên bảng Có thể gợi ý HS làm theo cách khác Yêu cầu HS phát biểu lại đ.lí mục1. GV nêu qui ước gọi tên là định lí khai phương một tích hay định lí nhân các căn bậc hai.
a) = 7 . 1,2 . 5 = 42 b) = 9. 2 . 10 = 180 HS hoạt động nhóm trình bày bài làm trên bảng nhóm a) = 0,4 . 0,8 . 15 = 4,8 b) = = 5. 6.10 =300 HS áp dụng quy tắc làm ví dụ 2 a)
b) 2
HS thực hiện trên bảng cả lớp cùng làm và nhận xét a) b)
2 HS thực hiện trên bảng cả lớp theo dõi nhận xét
a) b)
(Vì ) HS phát biểu định lí ở mục 1.
4. Hướng dẫn về nhà:(3ph)
-Học thuộc định lí và hai quy tắc. -Vận dụng quy tắc làm các bài tập 17, 18, 19, 20 tương tự như các ví dụ trong bài -Chuẩn bị tiết sau luyện tập hai quy tắc đã học.
25 . 44 ,1 . 49 25 . 44 ,1. 49
100 .4. 81 40 . 810 100 . 4 . 81
225 . 64 ,0 . 16 ,0 225 . 64 ,0. 16 ,0
100 . 36 . 25 360 . 250
100 . 36 . 25
10 100 20 .5 20 .5
26 ) 2. 13 ( 4. 13 . 13
52 . 13 10 . 52 .3,1 10 . 52 .3,1
2
15 225 75 .3 75 .3
9,4. 72 . 20 9,4 . 72 . 20
84 7.6.2
49 . 36 . 4 49 . 36 .2.2
2 2 2 2
4 3 3
a 6 a 6 ) a 6 (
a. 36 a 12 . a 3 a 12 . a 3
2 2 2 b a 64 ab 36 .a 2
ab 8 b . a . 64 2 2
0 b ,0 a
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.