
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY
…………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 – 2018
Ngaøy soaïn : Ngaøy daïy: Tuần 13
Tiết: 25 §4. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm. Nắm được định lí về tính chất tiếp tuyến. Nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
2. Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng các kiến thức được học để nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
3. Thái độ: Nhận biết một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế, rèn học sinh khả năng quan sát, nhận biết và suy luận trong toán học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, compa, mô hình vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. 2. Học sinh: Compa, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh. 2. Kiểm tra bài cũ:(5’)
Nội dung Đáp án Hãy nêu các vị trí tương đối của 2 đường thẳng? Trong mỗi vị trí tương đối cho biết số điểm chung của 2 đường thẳng đó?
Có 3 vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: -Hai đường thẳng song song (không có điểm chung) -Hai đường thẳng cắt nhau (có một điểm chung) -Hai đường thẳng trùng nhau (có vô số điểm chung)
3. Bài mới: Giới thiệu bài:(2’) Chúng ta đã biết vị trí tương đối của hai đường thẳng. Vậy nếu có một đường thẳng và đường tròn, sẽ có mấy vị trí tương đối? Mối trường hợp có mấy điểm chung. Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này.
Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
GV: Một đường thẳng và đường tròn có mấy vị trí tương đối? Mỗi vị trí tương đối có mấy điểm chung? GV vẽ một đường tròn lên bảng, dùng que thẳng làm hình ảnh đường thẳng, di chuyển cho học sinh thấy được các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
HS: Có 3 vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn. -Đường thẳng và đường tròn có hai điểm chung. -Đường thẳng và đường tròn có một điểm chung. -Đường thẳng và đường tròn không có điểm chung.
DeThi.edu.vn
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 PHẠM QUANG HUY
…………………………………………………………………………………………………………………Trường THCS Lê Hồng Phong Năm học 2017 – 2018
R O
H B A a
a O
B A
GV giới thiệu . Vì sao một đường thẳng và một đường tròn không thể có nhiều hơn hai điểm chung? GV: Căn cứ vào số điểm chung của đường thẳng và đường tròn mà ta có các vị trí tương đối của chúng. a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau. H: Hãy đọc SGK trang 107 và cho biết khi nào đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau. GV: Khi đó a gọi là cát tuyến của đường tròn (O). H: Hãy vẽ hình mô tả vị trí tương đối này? Hướng dẫn: Vẽ hình trong 2 trường hợp: -Đường thẳng a không đi qua tâm O. - Đường thẳng a đi qua tâm O. H: Nếu đường thẳng a không đi qua tâm O thì OH so với R như thế nào? Nêu cách tính AH, HB theo R và OH. H: Nếu đường thẳng a đi qua tâm O thì OH bằng bao nhiêu? GV đặt vấn đề: Nếu OH càng tăng thì độ lớn AB càng giảm đến khi AB = 0 hay A B thì OH bằng bao nhiêu? Khi đó đường thẳng a và đường tròn (O;R) có mấy điểm chung? b) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau. H: - Khi nào ta nói đường thẳng a và đường tròn (O;R) tiếp xúc nhau? - Lúc đó đường thẳng a gọi là gì? Điểm chung duy nhất gọi là gì? GV vẽ hình minh họa lên bảng. H: Gọi C là tiếp điểm, có nhận xét gì về vị trí của OC đối với đường thẳng a và độ dài khoảng cách OH bằng bao nhiêu? GV hường dẫn HS chứng minh nhận xét trên bằng phương pháp phản chứng như SGK. GV gọi HS phát biểu định lí bằng lời. Gọi HS tóm tắt giả thiết và kết luận của định lí, GV nhấn mạnh đây là tính chất cơ bản của tiếp tuyến đường tròn. GV đưa bảng phụ vẽ hình 73:
HS: Nếu đường thẳng và đường tròn có 3 điểm chung trở lên thì đường tròn đi qua 3 điể
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.