 - Nam hoc 2022-2023.jpg)
Trường THPT….
TỔ: TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN: TOÁN - KHỔI LỚP 10
NĂM HỌC 2022 – 2023
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: … ; Số học sinh: …… ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……….
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 14 ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0 GV; Đại học: 12 GV; Trên đại học: 2 GV
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 14 GV; Khá: 0 GV; Đạt: 0 GV; Chưa đạt: 0 GV
3. Thiết bị dạy học:
STT Thiết bị dạy học Số lượng
Các bài thực hành Ghi chú
1 Máy tính có cài phần mềm ứng dụng Toán Geogebra
5 Vẽ được một số hình biểu diễn trong Toán học: Vẽ đồ thị hàm số bậc hai, sử dụng đồ thị để tạo các hình ảnh hoa văn.
- Biểu thị điểm, vecto, các phép toán vecto trong hệ trục tọa dộ Oxy. - Vẽ ba đường Conic. - Thực hành sử dụng phần mềm để tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm và đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm. - Thực hành sử dụng phần mềm để tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.
2 Bộ dụng cụ vẽ trên bảng:compa, thước thẳng, thước eke,…
5 Thực hành vẽ trên bảng.
3 Mô hình thiết diện 3 đường conic
3 Lắp ráp được một 1 hình biểu diễn 3 đường conic.
4 Mô hình góc và cung lượng giác
3 Lắp ráp để xác định các giá trị lượng giác.
DeThi.edu.vn
4. Phòng học bộ môn/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
STT Tên phòng Số lượng Phạm vi và nội dung sử dụng Ghi chú
1 Phòng học 20 Sử dụng để giảng dạy
2 Hội trường 2 Sử dụng để giảng dạy, thao giảng, nghiên cứu khoa học.
3 Sân trường 1 Thực hành đo độ cao dựa vào hệ thức lượng trong tam giác vuông, tỉ số lượng giác.
II. Kế hoạch dạy học:
1. Phân phối chương trình
Bảng Phân phối chương trình môn Toán khối lớp 10
Đại số và
Một số yếu tố Giải tích
(1)
Hình học và Đo lường
(2)
Thống kê và Xác suất
(3)
Thực hành và HĐ trải
nghiệm
(4)
KTĐK Tổng
(%) Số tiết (%) Số tiết
39% 41 32% 34 13% 14 8% 8 8 105
Số tiết HKI 20 Số tiết HKI 19 Số tiết HKI 9 Số tiết HKI 2 4 54
Số tiết HKII 21 Số tiết HKII 15 Số tiết HKII 5 Số tiết HKII 6 4 51
⮚KIỂM TRA ĐỊNH KÌ: HKI (4 tiết) và HKII (4 tiết)
Cả năm: 35 tuần (105 tiết);
Trong đó: Học kì 1: 18 tuần (54 tiết); Học kì 2: 17 tuần (51 tiết)
DeThi.edu.vn
Bảng tóm tắt các chủ đề học tập
STT Chủ đề Nội dung Yêu cầu cần đạt
Các chủ đề trong HKI
Mệnh đề toán học. Mệnh đề
phủ định. Mệnh đề đảo.
Mệnh đề tương đương. Điều
kiện cần và đủ.
– Biết viết và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh đề phủ định;
mệnh đề đảo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu , ; điều kiện cần, điều kiện đủ. Mệnh điều kiện cần và đủ.
1
Mệnh đề.
Tập hợp. Tập hợp. Các phép toán trên
tập hợp
– Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, hai tập hợp bằng
nhau, tập rỗng) và biết sử dụng các kí hiệu , , . – Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp, giao, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con) và biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn chúng trong những trường hợp cụ thể. – Mô tả được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập hợp ( ví dụ: những bài toán liên quan đến đếm số phần tử của hợp các tập hợp,...).
2
Bất
phương
trình và hệ
bất
phương
trình bậc
nhất hai ẩn
Bất phương trình, hệ bất
phương trình bậc nhất hai ẩn
và ứng dụng
– Nhận biết được bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. – Mô tả được miền nghiệm của bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng toạ độ. – Vận dụng được kiến thức về bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu thức
F ax by trên một miền đa giác,...).
3
Hàm số và
đồ thị
Khái niệm cơ bản về hàm số
và đồ thị
– Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng bảng, biểu đồ, công thức) dẫn đến khái niệm hàm số. – Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định nghĩa hàm số, tập xác định, tập giá trị, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ thị của hàm số. – Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số nghịch …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.