.jpg)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: HDH Tuần: 6 Lớp: 2
Thứ ngày tháng năm
BÀI 11 : CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay biết cách ngắt nhịp thơ.và cảm nhận tốt nội dung bài: Cái trống trường em. 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV/44-45 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát bài “Tiếng trống trường em” 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối của bài đọc báo hiệu điều gì? -GV gọi HS đọc yêu cầu . - GV gọi HS đọc lại bài Tập đọc. - GV chia nội dung đã cho thành đáp án A,B,C - Yc HS đọc và giơ bảng đáp án HS chọn A. Đến giờ ra chơi B. Đến giờ vào lớp C. Bắt đầu năm học mới - GV nhận xét chữa bài. H: Tiếng trống trường báo hiệu một năm học mới bắt đầu mang lại cảm xúc gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đánh dấu vào ô trống dưới từ ngữ trong bài đọc nói về tiếng trống trường như nói về con người. ngẫm nghĩ,mừng vui, buồn,đi vắng -GV gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh hát múa cùng cô .
- 1 HS đọc -HS đọc bài
- Đáp án: C
- Cảm xúc tưng bừng
-GV gọi HS đọc yêu cầu .
DeThi.edu.vn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS -GV gọi 1-2 HS trả lời +BT yêu cầu gì?
-GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp -GV nhận xét. H: Ngoài ra em còn tìm được từ ngữ nào khác ngoài những từ trên trong bài tập đọc ? - GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp – Từ ngữ chỉ sự vật, Từ ngữ chỉ hoạt động ( đi vắng, cái trống, nghiêng đầu, giá, gọi, ve ) -Gọi HS đọc yêu cầu +BT yêu cầu gì? - GV cho xếp các từ ngữ bằng hình thức chơi trò chơi “Tiếp sức”. Phân lớp thành 2 đội. Trong thời gian 2 phút thi đua . Đội nào viết đúng và nhanh đội đó thắng. - HS đọc lại các từ tìm dc. -GV nhận xét , kết luận Bài 4: Đánh dấu vào ô trống dưới lời tạm biệt bạn bè khi em bắt đầu nghỉ hè - GV cho HS nêu yêu cầu - Yc HS tự làm VBT sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau thực hiện nói lời tạm biệt. - GV gọi 2-3 cặp HS thực hành - GV nhận xét,tuyên dương Bài 5: Viết vào chỗ trống trong bảng(theo mẫu) -GV yêu cầu HS đọc đề bài -Yêu cầu làm vào VBT , GV chấm 1 số bài - Yêu cầu một số HS đọc bài của mình để HS khác nhận xét. - GV chữa bài: - GV nhận xét . 3. Củng cố, dặn dò: - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
-HS trả lời
- HS đọc câu trả lời GV gọi HS đọc lại bài Tập đọc. - HS trả lời: nghỉ, nằm,lặng im, nghiêng đầu,gọi
-HS đọc yêu cầu -HS trả lời
-HS tham gia chơi
-Lắng nghe
- HS đọc bài làm - Chào cậu, nghỉ hè vui vẻ nhé!
-HS thực hành
-HS đọc yêu cầu -HS hoàn thành bảng vào VBT
Bổ sung:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.