.jpg)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: HDH Tuần: 5 Lớp: Thứ hai ngày tháng năm
BÀI 8: BẢNG CỘNG (qua 10) (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng ( qua 10) 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV cho HS hát 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Tính nhẩm - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hỏi: Tính nhẩm là gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền
- GV gọi HS nhận xét. - GV chốt đáp án đúng - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tìm ra kết quả của BT1? - GV cho HS đọc đồng thanh lại toàn bài Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu, - Phần a: GV tổ chức thành trò chơi: Ai nhanh, Ai đúng.
- HS hát
- HS đọc - HS trả lời. - HS làm bài vào vở HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm
8+7 = 15 7+ 4 = 11 6+5 = 11 9 + 5 = 14
8 + 4 = 12 6 + 6 = 12 9 + 3 = 12 7 + 6 = 13 - HS nhận xét - HS chữa bài - HS trả lời: Dựa vào các phép cộng trong bảng cộng(qua 10). - HS đọc đồng thanh.
- HS đọc - HS lắng nghe cách chơi và tham gia chơi.
DeThi.edu.vn
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Cách chơi: GV gắn bảng phụ (có hình ảnh chú sóc và các hạt dẻ, gọi 2 đội lên bảng nối. Đội nào nối xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc.
- Phần b: Viết các số ghi trên những hạt dẻ mà các chú sóc nhặt được theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - GV gọi HS chữa bài. - GV + HS nhận xét. Bài 3: a) Viết các phép tính ghi ở đèn lồng có kết quả bằng 12. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: Trong hình có mấy đèn lồng? - GV hướng dẫn HS quan sát các phép tính ở đèn lồng, tính nhẩm các phép tính đó và tìm ra đèn lồng có kết quả bằng 12. - GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS chữa bài. - GV chốt đáp án đúng b) GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hỏi: +Bài tập cho biết gì? + Bài tập hỏi gi? - GV hướng dẫn: Để biết bạn nào lấy được nhiều đèn lồng nhất thì chúng ta cần tìm xem mỗi bạn lấy được mấy đèn lồng rồi ta đem so sánh số đèn lồng của 3 bạn. - GV hỏi + Bạn Hoa lấy được mấy đèn lồng có kết quả bằng 14, đó là những đèn lồng nào? + Bạn Cúc thì đã lấy được mấy đèn lồng có kết quả bằng 12? + Bạn Bình lấy được mấy đèn lồng?
- HS dưới lớp nhận xét bài làm 2 đội - HS chữa bài
- HS làm bài. - HS chữa: 11,13,14,17 - HS nhận xét.
- HS đọc - HS trả lời: 6 đèn lồng. - HS lắng nghe.
- HS làm bài: Các phép tính có kết quả bằng 12 là: 7 + 5 ; 6 +6. - HS chữa bài.
- HS đọc yêu cầu - Hs phân tích đề bài
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: + Bạn Hoa lấy được 3 đèn lồng: 6 +8; 9 + 5 ; 7 + 7. + Bạn Cúc lấy được 2 đèn lồng: 7 + 5 ; và 6+ 6. + Bạn Bình còn lại lấy được 1 đèn lồng. - HS làm bài vào VBT.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.