
1
Ngày soạn: 10/ 1/ 2019
CHỦ ĐỀ 2: CACBOHIDRAT
( 1 tuần = 1,5 tiết)
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về CTPT, CTCT, tính chất vật lí, hóa học và ứng dụng của các hợp chất thuộc cacbohiđrat. 2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tư duy, so sánh giữa các cacbohidrat vê tính chất hóa học. - Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm lí thuyết tổng hợp của chương
- Kĩ năng giải các dạng bài tập định lượng của chương cacbohidrat. 3. Tình cảm, thái độ:
- HS chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức, có thái độ yêu thích môn học. 4. Các năng lực cần đạt:
- Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp. II. Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị các loại câu hỏi có liên quan. - HS: Ôn tập kiến thức về các hợp chất thuộc cacbohiđrat. III. Phương pháp:
Chủ yếu sử dụng phương pháp vấn đáp, so sánh, đàm thoại IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra miệng :
Xen lẫn trong giờ luyện tập. 3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu về kiến thức lí thuyết phần cacbohiđrat. * GV đưa ra PHT và hệ thống các câu hỏi có liên quan đến kiến thức của chương để HS trả lời * HS bằng kiến thức vốn có của mình trả lời các câu hỏi của GV từ đó ghi tóm tắt kiến thức lí thuyết quan trọng vào PHT
I. Lí thuyết: 1. Khái niệm về cacbohiđrat: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. 2. Phân loại: a) Monosaccarit: Là những cacbohiđrat đơn giản nhất không bị thủy phân, ví dụ glucơzơ và fructơzơ có CTPT là C6H12O6. b) Đisaccarit: Là những cacbohiđrat khi bị thủy phân sinh ra hai phân tử monosaccarit, ví dụ saccarozơ. c) Polisaccarit: Là những cacbohiđrat phức tạp, khi bị thủy phân sinh ra nhiều phân tử monosaccarit, ví dụ tinh bột, xenlulozơ. 3. Công thức, cấu tạo, tính chất.
Hoạt động 2: -GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm lí thuyết và bài tập đã giao về nhà - GV giải thích một số câu hỏi khó mà HS thắc mắc
B. Câu hỏi ôn tập Có trong PHT
4. Củng cố:
DeThi.edu.vn
2
Yêu cầu HS nắm chắc một số kiến thức cơ bản về cacbohidrat. 5. Bài tập về nhà:
- Hoàn thành nhiệm vụ bài sau giáo viên giao về nhà: chủ đề 3: amin, amino axit, protein. Phần chuẩn bị của giáo viên
CHƯƠNG 2: CACBOHIDRAT A. LÍ THUYẾT CẦN NẮM I. Khái niệm về cacbohiđrat: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. II. Phân loại: a) Monosaccarit: Là những cacbohiđrat đơn giản nhất không bị thủy phân.
Ví dụ glucơzơ và fructơzơ có CTPT là C6H12O6. b) Đisaccarit: Là những cacbohiđrat khi bị thủy phân sinh ra hai phân tử monosaccarit.
Ví dụ saccarozơ, mantozơ có CTPT là C12H22O11 c) Polisaccarit: Là những cacbohiđrat phức tạp, khi bị thủy phân sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.
Ví dụ: tinh bột, xenlulozơ có CTPT là (C6H10O5)n III. Cấu trúc phân tử, tính chất. 1. Cấu trúc phân tử. - glucozơ: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O→ CH2OH (CHOH)4CHO - fructozơ: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-C=O-CH2O→CH2OH(CHOH)3COCH2OH Chú ý: Trong dung dịch phân tử glucozơ và fructozơ chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng. - saccarozơ: 1 gốc α-glu kết hợp với 1 gốc β-fruc - mantozơ : gốc α-glu - tinh bột : là hỗn hợp của 2 polisaccarit : amilozơ và amilopectin +amilozơ : 20-30% tinh bột, gồm các gốc α-glu liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glicozit thành chuỗi dài không phân nhánh hình lò xo +amilopectin : 70-80% tinh bột, gồm 20-30 mắt xích α-glu liên kết với nhau tạo thành 1 chuỗi và phân nhánh do có thêm liên kết α-1,6-glucozit - xenlulozơ: là 1 polime hợp thành tử các mắt xích β-glu nối với nhau bởi liên kết β-1,4-glucozit, không nhánh, không xoắn. Mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm –OH tự do. →CT : [C6H7O2(OH)3]n 2. Tính chất. a. Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên - glucozơ: + Tính chất VL : là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt
+ Trạng thái tự nhiên : Có hầu hết trong các bộ phận của cây, đặc biệt là trong quả chín... có nhiều trong nho nên còn đgl đường nho. Trong cơ thể người nồng độ khoảng 0,1%
- fructozơ: + Tính chất VL: Là chất …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.