
Buổi 1 Năm học 2019-2020
Ôn tập: ANCOL – PHENOL
LÝ THUYẾT
A- Ancol
I. Cấu tạo, đồng phân, danh pháp
1. Định nghĩa: Ancol là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm hidroxyl (-OH) liên kết trực tiếp vói nguyên tử cacbon no
ancol no, đơn chức, mạch hở ( ankanol): CnH2n+1OH hay CnH2n+2O (n ≥ 1)
2. Danh pháp:
a. Tên thông thường . ancol đơn chức: ancol + gốc ankyl + ic ancol đa chức: tên riêng b. Tên thay thế:
Chọn mạch chính là mạch cacbon dài nhất liên kết với nhóm – OH.
Đánh số thứ tự nguyên tử C mạch chính bắt đầu từ phía gần nhóm –OH
Các ancol không bền:
Ancol có nhóm OH gắn lên C nối đôi: CH2 = CH – OH CH3 – CH= O andehit
CH2 = COH – CH3 CH3 - CO – CH3 xeton
Ancol có 2 nhóm OH gắn cùng 1 C: CH3 – CH2 - CH (OH)2 CH3 – CH2 – CHO + H2O
CH3 – CH(OH)2 – CH3 CH3 – CO – CH3 + H2O
Ancol có 3 nhóm OH gắn cùng 1 C: CH3 – C(OH)3 CH3COOH + H2O
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
1. Phản ứng thế H của nhóm OH
a. Tác dụng với kim loại kiềm.
Tổng quát: ROH + Na RONa + H2
R(OH)a + Na R(ONa)a + H2
b. Tác dụng với axit cacboxylic:
TQ: R’COOH + ROH R’COOR +H2O
ROCOR’
c. Tác dụng với Cu(OH)2: phản ứng riêng ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm OH đứng kề nhau
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 [C3H5(OH)2O] 2Cu + 2H2O glixerol Đồng ( II ) glixerat có màu xanh lam thẩm đặc trưng 2. Phản ứng thế nhóm OH
2 1
2 a
Số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh + tên HC tương ứng theo mạch chính - số chỉ vị trí-ol
H2SO4, đặc
DeThi.edu.vn
a) Phản ứng với axit vô cơ.
VD: C2H5OH + HBr đặc C2H5Br + H2O
b) Phản ứng với ancol
Ancol Ete + H2O
Nhận xét: Nếu có n ancol tham gia phản ứng sẽ thu được ete , trong đó có n ete đối xứng.
3. Phản ứng tách nước.( đề hidro hóa)
TQ: CnH2n +1OH CnH2n + H2O
Phản ứng tách nước tuân theo qui tắc Zaixep “ H nối với C bậc càng cao càng dể bị tách ” 4. Phản ứng oxi hóa.
a) Phản ứng oxi hóa không hòan tòan:
CH3 – CH2 – OH + CuO CH3 CHO + Cu + H2O
Ancol bậc 1 andehit
CH3 – CH – CH3 + CuO CH3 – C – CH3 + Cu + H2O
OH O Ancol bậc 2 xeton
Trong điều kiện trên, ancol bậc III không phản ứng. b) Phản ứng oxi hóa hòan tòan: ( phản ứng cháy )
Với ankanol CnH2n + 1OH + O2 n CO2 + (n+1) H2O
nCO2 > nH2O n H2O – nCO2 = nankanol 5. Phản ứng ở gốc HC: CH2 = CH - CH2 OH + Br2 CH2Br – CHBr - CH2OH
Ancol anlylic
IV. ĐIỀU CHẾ:
a. Tổng hợp etanol trong công nghiệp.
Anken hợp nước: CnH2n + H2O CnH2n+1OH
b. Thủy phân dẫn xuất halogen.
TQ: RX + OH- ROH + X-
c. Phương pháp sinh hóa (Lên men tinh bột).
(C6H10O5)n C6H12O6 C2H5OH
d. Các phương pháp riêng: Tổng hợp metanol trong công nghiệp. Metanol được sản xuất từ metan theo hai cách sau.
- CH4 + H2O CO + 3H2
CO + 2H2 CH3OH
- 2CH4 + O2 2 CH3OH
( 1) 2 n n
đ SO H C , , 170 4 2 0
0t
0t
2 3n
0t
0t
2 H O,enzim enzim
0 , xt t
3 0
, 400 ,200 ZnO CrO
C atm
0 200 ,100 CuO C atm
H2SO4 đặc, 1400C
DeThi.edu.vn
e. Glixerol được tổng hợp từ propilen
CH2 =CH-CH3 + Cl2 CH2=CH-CH2Cl + HCl
Phần đọc thêm:
Công thức chung: R(OH)a
Hay CnH2n+2-2k-a (OH)a k:
a: Số nhóm
B- Phênol
I. Định nghĩa
Phenol là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm hiđroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen( nhóm –OH phenol).
Phenol đơn giản nhất là C6H5 – OH, phân tử gồm một nhóm –OH liên kết với gốc phenyl (C6H5–).
Công thức tổng quát của phenol đơn chức, một nhân thơm có gắn nhóm ankyl: CnH2n-7 OH ( n ≥ 6)
II. PHENOL
1. Cấu tạo
- CTPT: C6H6O CTCT: C6H5OH
3. Cách gọi tên: ( chủ yếu phenol đơn chức)
Coi các gốc HC liên kết vào vòng benzen như nhóm thế gắn vào phenol.
C có nhóm – OH liên kết vào được đánh số 1.
Một số phenol có tên thông thường nên thuộc:
3. Tính chất hóa học:
a. Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH.
- Tác dụng với kim loại kiềm ( Li, Na, K, Rb, Cs)( tính chất giống ancol )
2C6H5OH + 2Na 2C6H5ONa + H2
natriphenolat
- Tác dụng với dung dịch kiềm : phenol tan trong dd NaOH phenol có tính axit (axit phenic).
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
Tính axit của phenol rất …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.