
1
Tiết 1
Soạn ngày : 4/9/2018
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức chủ đạo của lớp 10 về CTNT, BTH, LKHH, phản ứng oxi hoá khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học.
2. Kĩ năng
- Củng cố và rèn kĩ năng lập PTHH của các phản ứng oxi hoá khử bằng phương pháp thăng bằng e (cân bằng nhanh)
- Giải một số dạng bài tập cơ bản như: Xác định thành phần hoá học, xác định tên nguyên tố, bài tập về chất khí, v.v…
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài toán hoá học như lập và giải hệ PT đại số, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình,…
3. Thái độ, tình cảm
- Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động hợp tác, có kế hoạch, làm việc khoa học.
- Tạo cơ sở cho HS yêu thích môn hoá học.
II. TRỌNG TÂM:
Cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, BTH, phản ứng oxy hoá – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng HH.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
IV. CHUẨN BỊ:
GV: Phiếu học tập
DeThi.edu.vn
2
HS: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình Hoá học 10.
V.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Nội dung:
GV đặt vấn đề: Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm qua một số kiến thức cơ bản của chương trình lớp 10
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
- GV: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản trọng tâm của chương trình hoá lớp 10 về: Cơ sở lý thuyết hoá học, giúp hs thuận lợi khi tiếp thu kiến thức Hóa Học lớp 11.
Hoạt động 2:
Hỏi: Cấu tạo? Đặc điểm của các loại hạt ?
Hỏi: Đồng vị? Biểu thức tính khối lượng nguyên tử khối trung bình ?
- GV: cho ví dụ:
Tính khối lượng nguyên tử trung bình của
Clo biết clo có 2 đồng vị là chiếm
75,77% và chiếm 24,23% tổng số
nguyên tử.
I. Cấu tạo nguyên tử
1. Nguyên tử
mp= 1,6726.10-27 kg 1u
p qp = + 1,602.10-19 C =eo=1+
Hạt nhân(+)
Nguyên tử n mn= 1,6748.10-27 kg 1u
Trung hòa qn = 0
về điện Vỏ(-) e me = 9,1094.10-31kg 0,00055u.
qe =- 1,602.10-19C(culông) =eo = 1-
2. Đồng vị
3. Nguyên tử khối trung bình:
Cl 35 17 Cl 37 17
DeThi.edu.vn
3
HS:giải bt
Hoạt động 3:
Hỏi: Cấu hình e nguyên tử ? Ví dụ
Viết cấu hình electron nguyên tử 19K, 20Ca,
26Fe, 35Br.
GV: Hướng dẫn học sinh viết phân bố năng lượng rồi chuyển sang cấu hình electron nguyên tử.
Hoạt động 4:
- GV: yêu cầu HS nêu nội dung ?
Hỏi: Sự biến đổi tính chất kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm A?
- GV: Yêu cầu HS so sánh tính chất của đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho.
Ví dụ:
≈ 35,5
4. Cấu hình electron nguyên tử
19K E : 1s22s22p63s23p64s1
Ch : 1s22s22p63s23p64s1
20Ca
E : 1s22s22p63s23p64s2
Ch : 1s22s22p63s23p64s2
26Fe
E : 1s22s22p63s23p64s23d6
Ch : 1s22s22p63s23p63d64s2
35Br
E :1s22s22p63s23p64s23d104p5
Ch :1s22s22p63s23p63d104s24p5
II. Định luật tuần hoàn
1. Nội dung
100
b.Y a.X A
100
24,23.37 75,77.35 A (Cl)
DeThi.edu.vn
4
Hoạt động 5:
Hỏi: Hãy phân loại liên kết hoá học ? Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học ?
Hỏi: Mối quan hệ giữa liên kết hoá học và một số tính chất vật lí ?
Hoạt động 6:
Hỏi: Khái niệm ? Đặc điểm của phản ứng oxi hoá khử ?
Hỏi: Nêu các bước Lập phương trình oxi hoá khử ? Phân loại phản ứng hoá học.
2. Sự biến đổi tính chất
- Trong một chu kỳ: Theo chiều tăng của Z tính kim loại yếu dần, tính phi kim tăng dần, độ âm điện tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
- Trong một nhóm A: Theo chiều tăng của Z tính kim loại mạnh dần, tính phi kim yếu dần, độ âm điện giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
III. Liên kết hoá học
1. Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu:
2. Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự góp chung cặp electron:
3. Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và loại liên kết hoá học:
Hiệu độ âm
điện (χ)
Loại liên kết
0<χ< 0,4 Liên kết CHT không cực.
0,4<χ<1,7 Liên kết CHT có cực.
χ ≥ 1,7 Liên kết …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.