Quảng cáo
Bài giảng Hóa hữu cơ Khối 11
QR

Bài giảng Hóa hữu cơ Khối 11

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Hóa hữu cơ 11 [Bài giảng ancol]

[Hóa học 11] Page 1

BÀI GIẢNG: ANCOL

Nội dung Trang

Mục lục 1

Phần 1: Lý thuyết cơ bản và nâng cao 2

Phần 2: Thông tin bổ sung về ancol 8

Phần 3: Các dạng bài tập. 10

Dạng 1: Câu hỏi củng cố lý thuyết 10

Dạng 2: Sơ đồ phản ứng ancol 15

Dạng 3: Bài tập oxi hóa ancol (đốt cháy….) 19

Dạng 4: Bài tập ancol tác dụng với Na 25

Dạng 5: Bài tập tách nước ancol tạo anken, ete 30

Dạng 6: Bài tập lên men tinh bột, glucozơ 35

Dạng 7: Bài tập ancol đa chức 39

Phần 3: Bài tập tự giải

 Bài tập cơ bản 43

 Bài tập nâng cao 47

Phần 4: Đáp số và lời giải chi tiết

 Đáp số và lời giải ancol cơ bản 55

 Đáp số và lời giải ancol nâng cao 59

Phần 5: Kết luận 75

NẾU BẠN THẤY TÀI LIỆU CÓ ÍCH HÃY XEM (PHẦN 5: KẾT LUẬN) CỦA TÀI LIỆU

NHÉ! CẢM ƠN BẠN ĐÃ XEM!

DeThi.edu.vn

Hóa hữu cơ 11 [Bài giảng ancol]

[Hóa học 11] Page 2

Phần 1: LÝ THUYẾT CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP

 Ghi nhớ:

 Nhóm –OH trong hữu cơ được gọi là nhóm hiđroxyl.

 Nhóm –OH trong vô cơ được gọi là nhóm hiđroxit.

 Ghi nhớ:

 Cacbon no: chỉ có liên kết đơn.

 Cacbon không no: có liên kết đôi, ba.

 Cacbon thơm: cacbon trong vòng benzen.

 Ghi nhớ:

 Mỗi Cacbon chỉ được liên kết với 1 nhóm –OH.

 Trong công thức CnH2n+2-2a-x(OH)x thì a bằng: a = π + v.

 Nhóm –OH không được liên kết với cacbon không no.

1. Khái niệm + Khái niệm: Ancol là hợp chất có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no. + Ví dụ 1:

3

3

3 2 3 2

2 2 2

2 2

Cã 3 ancol

Trong 5 chÊt

CH OH

CH OH NaOH

CH CH OH CH CH OH

CH CH OH CH CHCH OH

CH CHCH OH

                       

+ Ví dụ 2:

C7H8O

ancol

CH2OH

OH CH3

Không phải ancol

(Phenol) 2. CTTQ của ancol

CTTQ Dạng Cn Dạng R

Mọi ancol CnH2n+2-2a-x(OH)x

(n ≥ x ≥ 1) R(OH)x

Ancol no, đơn chức, mạch hở

CnH2n+1OH

(n ≥ 1) ROH

Ancol đơn chức,

mạch hở, 1 liên

kết C=C

CnH2n-1OH

(n ≥ 3) ROH

Ancol no, ba chức,

mạch hở

CnH2n-1(OH)3

(n ≥ 3) R(OH)3

3. Bậc của ancol + Bậc của một nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử cacbon bên cạnh liên kết với nó. + Ví dụ:

DeThi.edu.vn

Hóa hữu cơ 11 [Bài giảng ancol]

[Hóa học 11] Page 3

 Ghi nhớ: Nguyên tử cacbon trong CH3–OH có bậc bằng 0  CH3OH là ancol bậc 0, nhưng vì chỉ có mỗi CH3OH bậc 0 và tính chất của nó giống với ancol bậc I nên ta xếp CH3OH vào nhóm ancol bậc I.

 Ghi nhớ:

 Ete là hợp chất có dạng R-O-R’.

 Ete là đồng phân của ancol.

 Ete không có các phản ứng đặc trưng

như ancol.

 Ghi nhớ: Qui tắc gọi tên

 Chọn mạch chính: là mạch dài nhất chứa nhóm -OH.

 Đánh số mạch chính từ phía gần nhóm –OH

CH3 CH2 CH

CH3

C

CH3

CH3

CH3

(I) (II) (III)

(I)

(IV)

(I)

(I) (I) + Bậc của ancol bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nhóm –OH. Dựa vào bậc ancol người ta chia làm 3 loại như sau:

Bậc ancol VD Tổng quát

Bậc I

CH3-CH2-OH

R – CH2 – OH

Bậc II CH3 CH

OH

CH3 R CH

OH

R'

Bậc III CH3 CH

OH

CH3

CH3

R CH

OH

R'

R"

Chú ý: CH3OH = bậc 0 nhưng được xếp vào ancol bậc I 4. Đồng phân

+ Ancol còn có đồng phân

vÒ m³ch cacbon

vÒ vÞ trÝ nhãm -OH

đồng phân ete (nhóm chức -O-)

     

+ Ví dụ:

C3H8O

2 ancol

1 ete

3 2 2

3 3

CH CH CH OH

CH CH(OH)CH

   

3 2 3 CH CH O CH   

C4H10O

4 ancol

3 ete

     

3 2 2 2

3 2 3

3 2 2

3 3

CH OH CH CHCH OH CH COH

   

   

3 2 2 3

3 2 3

3 2 2 3

CH O CH (CH ) CH O CH

  

         5. Danh pháp  Danh pháp thường (gốc – chức):  Tên R – OH = ancol + tên R + ic  Danh thay thê:  Tên ancol = Tên hiđrocacbon tương ứng + ol

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo