
Biên soạn: Bùi Đức Minh THPT Thống Nhất – SĐT: 0326969888
Trên đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! Trang 1/4
TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT Họ và tên học sinh:……………………………………………………….. Lớp:…………. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 24 THỜI GIAN NỘP BÀI: CHẬM NHẬT THỨ SÁU NGÀY 20/4/2020 TRÊN https://shub.edu.vn/home/classes. + Phần tự luận : chụp ảnh gửi file vào Bài tập tự luận tuần 24. + Phần trắc nghiệm: HS làm trực tiếp trên Shub Học sinh hoàn thành vào vở ghi phần tự luận: GVBM sẽ kiểm tra vở ghi khi đi học trở lại. Mã các lớp học như sau:
HÓA 10 A1 : UZMLK HÓA 10B: NNRAL HÓA 10C: OYQLK HÓA 10D: HSWBQ
Tiết: 46 – 47
OZÔN - LƯU HUỲNH – HIĐROSUNFUA
A. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: HS biết: Ozon là một dạng thù hình của oxi.
Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh. Hai dạng thù hình phổ biến (,). Ứng dụng và sản xuất lưu huỳnh. HS hiểu: Tính oxi hóa mạnh của ozon
Vì sao lưu huỳnh lại có nhiều số oxi hoá? Vì sao lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá và tính khử? Vì sao lưu huỳnh kém hoạt động ở điều kiện thường, nhưng tỏ ra hoạt động khi đun nóng? HS vận dụng:
Viết các PTHH chứng mình tính ox ihoá mạnh của lưu huỳnh Giải thích được một số hiện tượng vật lý, hoá học lien quan đến lưu huỳnh. 2. Về kỹ năng:
Viết thành thạo cấu hình electron của nguyên tử và ion. Dự đoán tính chất, kiểm tra. kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh. Luyện khả năng học tập, tư duy theo phương pháp quan sát, nhận xét, suy luận logic. Tính khổi lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng. B. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi bài, máy tính... C. Nội dung kiến thức và yêu cầu cần thực hiện Các em hãy nghiên cứu mục B – bài 29, Bài 30, mục A bài 32 và hoàn thành các nội dung sau: Câu 1: Hoàn thành bảng so sánh sau
NỘI DUNG SO SÁNH OZON LƯU HUỲNH CTPT
Số oxi hóa
Tính chất vật lí (màu sắc, mùi vị, tính tan)
Dự đoán tính chất hóa học
DeThi.edu.vn
Biên soạn: Bùi Đức Minh THPT Thống Nhất – SĐT: 0326969888
Trên đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! Trang 2/4
Câu 2: Viết các phương trình phản ứng chứng minh
Câu 3: LƯU HUỲNH HIĐRO SUNFUA
H2 + S (mùi trứng thối) Na2S + 2HCl →
3F2 + S 2H2S + SO2
Fe + S 2H2S + O2 Hg + S (to thường) H2S + 4Cl2 + 4H2O S + O2 → H2S + NaOH Al + S → H2S + 2NaOH
D. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ( CÁC EM LÀM TRÊN SHUB NHÉ) Câu 1. Nguyên tố lưu huỳnh có Z = 16. Công thức oxit cao nhất của lưu huỳnh là
A. S2O5 B. SO4 C. SO2 D. SO3 Câu 2. Sự hình thành lớp ozon (O3) trên tầng bình lưu của khí quyển là do: A. Tia tử ngoại của mặt trời chuyển hoá các phân tử oxi
B. Sự phóng điện (sét) trong khí quyển C. Sự oxi hoá một số hợp chất hữu cơ trên mặt đất D. A và B đều đúng. Câu 3. Cặp chất nào dưới đây được gọi là dạng thù hình của nhau? A. Ôxi lỏng và khí ôxi. B. Nitơ lỏng và khí nitơ. C. Ôxi và ôzôn. D. Iot tinh thể và hơi iot. Câu 4. Trong các hợp chất hóa học số oxi hóa thường gặp của lưu huỳnh là
A. 1, 2, 6 B. -2, 0, +2, +4, +6 C. -2, 0, +4, +6 D. Kết quả khác Câu 5. Số oxi hoá của S trong các hợp chất sau: Cu2S, FeS2, NaHSO4, (NH4)2S2O8, Na2SO3 lần lựơt là
A. -4, -2, +6, +7, +4. B. -4, -1, +6, +7, +4. C. -2, -1, +6, +6, +4. D. -2, -1, +6, +7, +4. Câu 6. Trong nhóm chất nào sau đây, số oxi hóa của S đều là +6.
A. H2S, H2SO3, H2SO4. B. K2S, Na2SO3, K2SO4. C. H2SO4, H2S2O7, CuSO4. D. SO2, SO3, CaSO3. Câu 7. Chọn phương án sai về tính chất vật lý của lưu huỳnh? A. S là chất rắn không tan trong nước. B. S là chất dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. C. S là chất có nhiệt độ nóng chảy thấp. D. S là chất rắn màu vàng, mùi khét.
DẠNG TÍNH CHẤT HÓA HỌC +Tính chất của đơn chất
OZON – LƯU HUỲNH PHẢN ỨNG CHỨNG MINH 1. ozon tính oxi hóa mạnh 2Ag + O3 (nhiệt độ thường) 2. Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi 2KI + O2 + H2O 2KI + O3 + H2O 3. Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa và tính khử (S thể hiện tính ...................)
Fe + S ………….. (S thể hiện tính ........................) 4. Hidrosunfua có tính axit yếu và tính khử mạnh
Na2S + 2HCl → H2S + 4Cl2 + 4H2O
0t …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.