
1
Soạn ngày : Dạy ngày: Lớp dạy : Tiết 1,2,3: KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐỊA LÝ LỚP 11
Số tiết thực hiện: 03
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần 1/Kiến thức: Hệ thống củng cố lại kiến thức: - Vị trí địa lý, điều kiên TN, Dân cư, Kinh tế của khu vực Đông Nam Á. - Mối quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực; Vai trò vị thế của ĐNÁ trên thế giới 2/ Kĩ năng : - Đọc, phân tích bản đồ (lược đồ) Đông Nam Á. - Biết thiết lập sơ đồ lôgic kiến thức.
- Kĩ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ. II- CHUẨN BỊ CỦA GV, HS: 1/Chuẩn bị của GV: -Giáo án. - Bản đồ tự nhiên châu Á, bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á.
- Bảng số liệu biểu đồ. 2/Chuẩn bị của HS: -Đọc trước bài. III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1/Ổn định: Sĩ số +Nề nếp . 2/ Kiểm tra bài cũ : 3/ Bài mới : Hoạt động 1: Hệ thống và củng cố kiến thức:
- Bước 1 : Giáo viên cho học sinh tự hệ thống lại kiến thức đã học. - Bước 2: Giáo viên củng cố và hệ thống lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu cơ bản về kiến thức của bài.
Đông nam á
Tự nhiên Dân cư Kinh tế- XH Mối quan hệ của ĐNA
Vị trí địa lý và lãnh thổ
Đặc điểm tự nhiên
Dân cư
Dân tộc tôn giáo, văn hóa
cơ cấu kinh tế
Các ngành kinh tế
Mục tiêu cơ chế hợp tác
T.tựu và thách thức
Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEA N
DeThi.edu.vn
2
- Bước 3: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:GV phát câu hỏi hoặc trình chiếu nội dung câu hỏi- HS suy nghĩ thảo luận trả lời .
Câu 1. Hiệp hội cấc nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm
A.1967. B.1977. C. 1995. D. 1997.
Câu 2. 5 nước đầu tiên tham gia hành lập ASEAN là:
A. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
B. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
C. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Bru-nây, Xin-ga-po.
D. Thái Lan, Xin-ga-po , In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
Câu 3. Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm
A.1967. B.1984. C. 1995. D.1997.
Câu 4. Cho đến năm 2015, nước nào trong khu vực Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN?
A. Đông Ti-mo. B. Lào. C. Mi-an-ma. D.Bru-nây.
Câu 5. Ý nào sau đây không phải là cơ sở hình thành ASEAN?
A. Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế.
B. Sử dụng chung một loại tiền.
C. Do sức ép cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới.
D. Có sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội của các nước.
Câu 6. Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
A. Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
B. Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
C. Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Ý nghĩa trong sự phát triển của ASEAN hiện nay
DeThi.edu.vn
3
D. Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác.
Câu 7. Ý nào sau đây không đúng khi nói về lí do các nước ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định trong mục tiêu của mình.
A. Vì mỗi nước trong khu vực ở mức độ khác nhau và tùy từng thời kì đều chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định.
B. Vì giữa các nước còn có sự tranh chấp phức tạp về biên giới, vùng biển đảo,…
C. Vì giữ ổn định khu vực sẽ không tạo lí do để các cường quốc can thiệp.
D. Khu vực đông dân, có nhiều thành phần dân tộc, tôn giáo và ngôn ngữ.
Câu 8. Ý nào sau đây không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN?
A. Thông qua các diễn đàn, hội nghị.
B. Thông qua kí kết các hiệp ước.
C. Thông qua các dự án, chương trình phát triển.
D. Thông qua các chuyến thăm chính thức của các Nguyên thủ quốc gia.
Câu 9. Đối với ASEAN, việc xây dựng “Khu vực thương mại tự do ASEAN” (AFTA) là việc làm thuộc
A. Mục tiêu hợp tác. B. Cơ chế hợp tác. C. Thành tự hợp tác. D. Tất cả các ý trên.
Câu 10. Cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia cũng như toàn khu vực Đông Nam Á là
A. Tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
B. Thu hút mạnh các nguồn đâu tư nước ngoài.
C. Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
D. Tăng cường các chuyến thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo.
Câu 11. Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được qua 40 năm tồn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.