Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 1 Vật lí Lớp 8 - Năm học 2022-2023
QR

Đề cương ôn tập học kì 1 Vật lí Lớp 8 - Năm học 2022-2023

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI MÔN VẬT LÍ 8

NĂM HỌC : 2022 – 2023

I. LÝ THUYẾT 1. Vận tốc là gì? Công thức tính Vận tốc? Trả lời: - Vận tốc được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian. Độ lớn của tốc độ cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động s - Công thức tính vận tốc: v = (m/s); (km/h) t Với : s : độ dài quãng đường đi được (m); (km) t : thời gian để đi hết quãng đường đó (s); (h) v : vận tốc của vật (m/s); (km/h) Đơn vị vận tốc là : m/s hoặc km/h. - Chú ý: 1m/s = 3,6 km/h 2. Thế nào 2 lực cân bằng? Nêu kết luận về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật? Khái niệm quán tính? Trả lời: - Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, cùng phương, nhưng ngược chiều nhau. - Dưới tác dụng của các lực cân bằng , một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên; Vật đang chuyển động thẳng đều sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. - Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính. Vì có quán tính nên khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được. 3. Áp lực là gì ? Áp suất (chất rắn) là gì? Công thức tính áp suất? Nêu các cách tăng, giảm áp suất ? Trả lời: - Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. - Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. p =

? ? F: áp lực (N)

Với: S: diện tích bị ép ( m2) p : áp suất (N/m2) hoặc (Pa)

- Đơn vị của áp suất là Paxcan (Pa) : 1Pa = 1N/m2

- Các cách để tăng áp suất: + Chỉ tăng áp lực. + Chỉ giảm diện tích bị ép. + Đồng thời tăng áp lực và giảm diện tích bị ép. - Các cách để giảm áp suất: + Chỉ giảm áp lực. + Chỉ tăng diện tích bị ép. + Đồng thời giảm áp lực và tăng diện tích bị ép. 4. Nêu đặc điểm và công thức của áp suất chất lỏng. Trả lời: - Chất lỏng gây áp suất theo mọi hướng lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó. - Công thức tính áp suất chất lỏng tại 1điểm bất kì trong lòng chất lỏng đứng yên.

DeThi.edu.vn

h : độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng (m) p = d. h Với: d : trọng lượng riêng của chất lỏng ( N/m3 )

p : áp suất ( N/m2 ) 5. Nguyên tắc bình thông nhau là gì? Nêu cấu tạo và viết công thức máy nén thủy lực ? Trả lời: - Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mực mặt thoáng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao. - Cấu tạo: gồm 2 xilanh, một to, một nhỏ được nối thông với nhau, trong có chứa chất lỏng (thường là dầu). Hai xilanh được đậy kín bằng hai pittông.

- Công thức của máy dùng thủy lực:

? ?=

? ? Trong đó: f là lực tác dụng ở pittông nhỏ. F là lực tác dụng ở pittông lớn. s là diện tích pittông nhỏ. S là diện tích pittông lớn. 6. Đặc điểm của áp suất khí quyển ? Nêu được thí nghiệm chứng tỏ được sự tồn tại của áp suất khí quyển. Trả lời: - Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm. - Thí nghiệm chứng tỏ được sự tồn tại của áp suất khí quyển :………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… 7. Lực đẩy Ác-si-mét là gì? Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét? Một vật nhúng vào chất lỏng, khi nào vật nổi, chìm, hay lơ lửng trong chất lỏng ? Trả lời: - Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ FA = d . V d : trọng lượng riêng của chất lỏng ( N/m3 ) Với: V : thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ ( m3 ) FA: Lực đẩy Acsimet (N) - Nhúng một vật vào chất lỏng ta có:

+ Vật chìm xuống khi lực đẩy Ác-si-mét nhỏ hơn trọng lượng của vật (FA< P) + Vật nổi lên khi lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn trọng lượng của vật (FA> P) + Vật lơ lửng khi lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng của vật (FA= P)

II- BÀI TẬP: 1. Bài tập trắc nghiệm:

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo