
Ôn tập lý 11 Trungpm - 01686098448
Trang 1
Bài 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT COULOMB. 1. Sự nhiễm điện của các vật, điện tích, tương tác điện: + Khi 1 vật cọ xát vào vật khác có khả năng hút được các vật nhẹ: vật đó bị nhiễm điện + VD:Thanh thủy tinh, thanh nhựa, mảnh polietilencoj xát vào dạ hay lụa hút được mẩu giấy, sợi bông. 2. Điện tích, điện tích điểm: + Vật bị nhiễm điện gọi là vật mang điện(vật tích điệnhay là 1 điện tích). Điện là 1 thuộc tính của vật , điện tích là số đo độ lớn của thuộc tính đó + Điện tích điểm: là 1 vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét. 3. Tương tác điện. Hai loại điện tích: + Tương tác điện: là sự đẩy nhau hay hút nhau giữa các điện tích. + Hai loại điện tích: - Các điện tích cùng loại( dấu) thì đẩy nhau. - Các điện tích khác loại( dấu) thì hút nhau. Điện tích ở thanh thủy đã cọ xát với lụa được quy ước là điện tích +, Điện tích ở thanh ebônit và thanh nhựa đã cọ xát với lông thú được quy ước là điện tích – Các điện tích + được đo bằng số +, Các điện tích - được đo bằng số - 4. Định luật Cu- Lông. Hằng số điện môi: a. Định luật Cu- Lông: Lực hút hay đẩy giữa 2 điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối 2 điện tích điểm đó có độ lớn tỉ lên thuận với tích độ lớn của 2 điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa
F = k 2
2 1 r
q q (1) F(N);
Trong đó: + k = 9.109Nm2 /C2 : hệ số tỉ lệ.; ε: hằng số điện môi + r : khoảng cách giữa hai điện tích điểm. (m); + q1, q2 : độ lớn của hai điện tích điểm. (C) b. Hằng số điện môi: + Điện môi là môi trường cách điện. + Khi đặt các điện tích điểm trong 1 điện môi đồng tính ( VD: dầu cách điện ) thì lực tương tác giữa chúng yếu đi ε lần so với khi chúng đặt trong chân không
ε là hằng số điện môi của môi trường (ε ≥1)
F = k 2
2 1
r
q q
ε (2) Chân khôngε =1 .
+ Ý nghĩa: ( đặc trưng cho t/c điện của 1 chất cách điện). nó cho biết khi đặt các điện tích trong các chất đó thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không + (2) áp dụng cho cả trường hợp 2 quả cầu nhỏ mang điện, khi đó r là khoảng cách giữa 2 tâm quả cầu. 2 công thức trên chr áp dụng chính xác cho trường hợp điện môi đồng chất và chiếm đầy khoảng không gian xq điện tích. Chú ý: Khi giải loại bài toán này chúng ta để ý tới các điểm sau đây: + Hợp lực của hai véc tơ cùng phương, ngược chiều là: 2 1 F F F − = .
+ Hợp lực của hai véc tơ cùng phương, cùng chiều là: 1 2 F F F = + .
+ Hợp lực của hai lực tạo với nhau một góc α là: α cos 2 2 1 2 2 2 1 2 F F F F F + + = . + Để ý tới tính chất của tam giác đều, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông… + Khi cho 2 quả cầu nhỏ nhiễm điện tiếp xúc sau đó tách nhau ra thì tổng điện tích chia đều cho mỗi quả cầu. + Hiện tượng xảy ra tương tự khi nối hai quả cầu bằng dây dẫn mảnh rồi cắt bỏ dây nối. + Khi chạm tay vào quả cầu nhỏ dẫn điện đã tích điện thì quả cầu mất điện tích và trở về trung hòa.
r
q1 q2>0
r r
q2 q1<0
DeThi.edu.vn
Ôn tập lý 11 Thầy Trungpm - 01686098448
Trang 2
BÀI TẬP TỰ LUẬN (có trình bày lời giải) Bài 1. Hai điện tích C 10 .2 q 8 1 − = , C 10 q 8 2 − − = đặt cách nhau 20cm trong không khí. Xác định độ lớn và vẽ hình lực tương tác giữa chúng? C 10 .2 q 8 1 − =
C 10 q 8 2 − − = R = 20 cm = 0,2 m
ε = 1 F = ? vẽ hình
Độ lớn lực tương tác giữa chúng là:
F = k 2
2 1
r
q q
ε =
8 8 9 2 2.10 .10 9.10 . 0,2
− −
= 5 4,5.10−N
ĐS: N 10 .5,4 5 −
Bài 2. Hai điện tích C 10 .2 q 6 1 − = , C 10 .2 q 6 2 − − = đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Lực tương tác giữa chúng là 0,4N. Xác định khoảng cách AB, vẽ hình lực tương tác đó.
6 1 2.10 q C − =
8 2 2.10 q C − = − F = 0,4 N
ε = 1 (Trong không khí) R = ? vẽ hình
Ta có: F = k 2
2 1
r
q q
ε
6 6 1 2 9 2.10 .2.10 9.10 . 0,4
q q r k F ε
− − ⇒ = = = 0,3 m = 30 cm
ĐS: 30cm Bài 3. Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là 3 10 .2 −N. Nếu với khoảng cách đó mà đặt trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng là 3 10−N. a/ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.