
CHỦ ĐỀ 1. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM GV.Th.S: VÕ ĐÌNH BẢO DĐ: 0976012034
1
THẦY CÔ GIÁO CẦN ĐẦY ĐỦ CHUYÊN ĐỀ LIÊN HỆ 0976012034
CHUYÊN ĐỀ 01. CHUYỂN ĐỘNG CƠ- CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I – CHUYỂN ĐỘNG CƠ
Chuyển động cơ: Là sự thay đổi vị trí của vật so với các vật khác theo thời gian. Chất điểm: Một vật có kích thước rất nhỏ so với đaộ dài của đường đi được xem là một chất điểm có khối lượng bằng khối lượng của vật. Quỹ đạo: Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó được gọi là quỹ đạo của chuyển động. Xác định vị trí của vật trong không gian: Cần chọn 1 vật làm mốc, 1 hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc và xác định các tọa độ của vật đó. Xác định thời gian trong chuyển động: Cần chọn một mốc thời gian và dùng đồng hồ. Hệ qui chiếu: vật làm mốc, hệ trục tọa độ, thước đo, mốc thời gian và đồng hồ. Chuyển động có tính tương đối tùy thuộc hệ qui chiếu.
II – CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Định nghĩa: Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên một đường thẳng, trong đó vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì. Vận tốc của chuyển động thẳng đều - Tốc độ trung bình: bằng thương số giữa độ dời và khoảng thời gian thực hiện độ dời đó.
Công thức:
- Vận tốc trung bình Vận tốc của chuyển động thẳng đều là đại lượng véctơ đặc trưng cho sự chuyển động nhanh hay chậm của chuyển động và được đo bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời gian dùng để đi hết quãng đường đó.
hay
Phương trình và đồ thị của chuyển động thẳng đều a/ Đường đi của chuyển động thẳng đều:
b/ Phương trình của chuyển động thẳng đều
Nếu chọn gốc thời gian lúc vật xuất phát (t0=0), lúc đó:
Lưu ý: thông thường chọn chiều dương cùng chiều ox để bài toán đơn giản c/ Đồ thị của chuyển động thẳng đều - Đồ thị tọa độ (tOx) Đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng đều có dạng một đoạn thẳng.
+ Nếu đồ thị có dạng dốc lên (hình a) + Nếu đồ thị có dạng dốc xuống (hình b)
Dấu của x0 Dấu của v x0 > 0: tại thời điểm ban đầu chất điểm ở vị trí dương x0 < 0 tại thời điểm ban đầu chất điểm ở vị trí âm x0 = 0 Nếu tại thời điểm ban đầu chất điểm ở gốc toạ độ.
v > 0 Nếu cùng chiều 0x v < 0 Nếu ngược chiều 0x
t
x x v 0
tb
s v t 1 1 2 2 n n tb
1 2 n
v t v t ... v t v t t ... t
t v s .
) ( 0 0 t t v x x
vt x x 0
v 0 : > v 0 : <
v r
v r
DeThi.edu.vn
CHỦ ĐỀ 1. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM GV.Th.S: VÕ ĐÌNH BẢO DĐ: 0976012034
2
- Đồ thị vận tốc (tOv) Vận tốc là hằng => đồ thị vận tốc là một đoạn thẳng song song với trục thời gian t (h.c)
Lưu ý: Độ dời (x – x0) bằng diện tích hình chữ nhật có hai cạnh là v và trên đồ thị vOt
I. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Dạng toán 1. Vận tốc trung bình – Quãng đường – Thời điểm và thời gian Bài 1:Chất điểm chuyển động trên đường thẳng có vị trí phụ thuộc vào thời gian theo bảng số liệu: t (s) 0 1 2 3 4 5 x (m) 0 2,5 9,4 21,1 37,2 57,9 Dựa vào bảng số liệu trong:
a)Tính vận tốc trung bình của chất điểm Hai giây đầu tiên. b) Tính vận tốc trung bình của chất điểm từ giây thứ hai đến hết giây thứ 4. c) Tính vận tốc trung bình của chất điểm Cả thời gian chuyển động. Bài 2: Một người đi xe máy từ A đến B hết 40 phút. Trong 10 phút đầu, xe máy chuyển động với vận tốc 42km/h, trong 20 phút tiếp theo chuyển động với vận tốc 10m/s, trong 10 phút sau cùng chuyển động với vận tốc 30km/h. Tính:
a) Chiều dài đoạn đường AB. b) vận tốc trung bình trên đoạn đường AB. Bài 3: Một người đi xe máy trên quãng đường AB. Trên nửa đoạn đường đầu đi với vận tốc 40km/h, nửa đoạn đường sau đi với vận tốc 60km/h.
a)Tính vận tốc trung bình của người đó trên đoạn đường AB. b) Tính độ dài đoạn đường AB biết tổng thời gian đi từ A đến B là 2h. Bài 4: Trong nửa thời gian chuyển động đầu xe đạp có vận tốc 4m/s, trong nửa thời gian chuyển động sau, xe có vận tốc 6m/s. Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động. Dạng toán 2. Phương trình chuyển động thẳng đều – Bài toán gặp nhau_ Đồ thị CĐ 1. Một ô tô khởi hành lúc …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.