
Giáo viên: Trần Kim Oanh 1
CHUYÊN ĐỀ 17: HÀM SỐ 1. Nhắc lại kiến thức về hàm số
+) Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị số tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x .
+) Đồ thị của hàm số ( ) y f x = là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng ( ) ; ( ) x f x trên mặt phẳng tọa độ.
+) Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi thì y được gọi là hàm hằng. Chẳng hạn 2 y = là một hàm hằng, đồ thị của hàm số này là đường thẳng vuông góc với trục tung, cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 .
+) Cho hàm số ( ) y f x = xác định với mọi giá trị của x thuộc ¡ . Với 1 2 , x x bất kì thuộc ¡ :
Nếu 1 2 x x < mà ( ) ( ) 1 2 f x f x < thì ta nói hàm số đó đồng biến trên ¡ ,
Nếu 1 2 x x < mà ( ) ( ) 1 2 f x f x > thì ta nói hàm số đó nghịch biến trên ¡ .
+) Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức y ax b = + , trong đó a và b là các số thực xác định, 0 a ¹ . Hàm số y ax b = + ( 0) a ¹ xác định với mọi số thực x . Trên tập hợp số thực, hàm số y ax b = + đồng biến khi 0 a > , nghịch biến khi 0 a < . Đồ thị của hàm số bậc nhất là một đường thẳng cắt cả hai trục toạ độ. Hàm số y ax = là trường hợp đặc biệt của hàm số y ax b = + khi 0 b = .
+) Hàm số 2 y ax = ( 0) a ¹ xác định với mọi x thuộc R . Nếu 0 a > thì hàm số nghịch biến với 0 x < , đồng biến với 0 x > , bằng 0 với 0 x = . Nếu 0 a < thì hàm số đồng biến với 0 x < , nghịch biến với 0 x > , bằng 0 với 0 x = . Đồ thị của hàm số là một parabol; đi qua gốc toạ độ và nhận trục tung làm trục đối xứng. 2. Xác định hàm số Ví dụ 1. Cho hàm số 5 3 ( ) 5 f x ax bx cx = + + - ( , , a b c là hằng số). Cho biết ( 3) 208 f - = . Tính (3) f .
Lời giải Ta có 5 3 ( 3) ( 3) ( 3) ( 3) 5 f a b c - = - + - + - - ;
5 3 (3) .3 .3 .3 5 f a b c = + + - Nên ( 3) (3) 10 f f - + = - . Do đó 208 (3) 10 f + = - . Vậy (3) 10 208 218 f = - - = - . Ví dụ 2. (Trích đề thi HSG huyện Bình Giang năm 2012-2013)
Tìm m để hàm số bậc nhất
2
2
2013 2012 2011 2 2 3
m m y x m m
- + = - - +
là hàm số nghịch biến.
Lời giải
Để hàm số
2
2 m 2013m 2012 y x 2011 m 2 2m 3
nghịch biến thì
2
2 m 2013m 2012 0 m 2 2m 3
(1).
2 2 m 2 2m 3 m 2 1 0 m
(1) 2 m 2013m 2012 0 m 1 m 2012 0
m 1 0 m 1 m 2012 0 m 2012
m 1 0 m 1 m 2012 0 m 2012
1 m 2012 Vậy khi 1 m 2012 thì hàm số nghịch biến.
DeThi.edu.vn
Giáo viên: Trần Kim Oanh 2
Ví dụ 3.Trên mặt phẳng toạ độ, cho các điểm , , A B C có toạ độ (0;4), (3;4), (3;0) A B C . Hãy tìm hệ số a sao cho đường thẳng y ax = chia hình chữ nhật OABC thành hai phần, trong đó diện tích phần chứa điểm A gấp đôi diện tích phần chứa điểm C .
Lời giải (h.2) Đường thẳng y ax = phải cắt cạnh BC của hình chữ nhật OABC , gọi giao điểm đó là E có toạ độ
(3;3 ) a .
. 4.3 12 OABC S OAOC = = = .
1 1.12 4 3 3 OCE OABC S S = = = .
8 2. : 2.4 : 3 3 OCE CE S OC = = = .
Từ 8 3 3 a = được 8 9 a = .
Đường thẳng phải tìm là 8 9 y x = .
Ví dụ 4.Cho các điểm (1;4) A và (3;1) B . Xác định đường thẳng y ax = sao cho A và B nằm về hai phía của đường thẳng và cách đều đường thẳng đó.
Lời giải Kí hiệu đường thẳng phải tìm là d .
Gọi AH và BK là khoảng cách từ A đến B đến đường thẳng d . Đường thẳng đi qua A và song song
với Ox cắt d tại điểm 4;4 M
a
æ ö÷ ç ÷ ç ÷ ç ÷ çè ø
. Đường thẳng đi qua B
và song song với Ox cắt d tại điểm 1;1 N
a
æ ö÷ ç ÷ ç ÷ ç ÷ çè ø
.
Ta có AH BK AM NB = Û = 4 1 1 3 a a Û - = - (1)
Giải (1) ta được 5 4 a = , khi đó đường thẳng d phải tìm là 5 4 y x = .
Chú ý: a) Nếu đề bài không có điều kiện “A và B nằm về hai phía của đường thẳng y ax = ” thì
thay cho (1) ta phải viết 4 1 1 3 a a - = - . Khi đó ngoài (1), ta còn phải giải 4 1 1 3 a a - = - . Trường hợp
này cho kết quả 3 2 a = - , các điểm A và B nằm cùng phía đối với đường thẳng 3 2 y x = - và cách đều
đường thẳng đó (đường thẳng 3 2 y x = - là …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.