Quảng cáo
Tài liệu Hình học Lớp 8 - Chủ đề 6 Hình thoi và hình vuông
QR

Tài liệu Hình học Lớp 8 - Chủ đề 6 Hình thoi và hình vuông

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

SĐT: 0937351107

CHỦ ĐỀ 6. HÌNH THOI VÀ HÌNH VUÔNG

A. LÝ THUYẾT

1. Định nghĩa

 Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau (h.6.1).

 Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau (h.6.2).

Hình 6.1 Hình 6.2

2. Tính chất

* Trong hình thoi:

 Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau;

 Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi;

* Hình vuông có đủ các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

3. Dấu hiệu nhận biết

* Nhận biết hình thoi:

 Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi;

 Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi;

 Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi;

 Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.

* Nhận biết hình vuông:

 Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông;

 Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc là hình vuông;

 Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông;

DeThi.edu.vn

SĐT: 0937351107

 Hình thoi có một góc vuông là hình vuông;

 Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG.

I. MỘT SỐ VÍ DỤ.

Ví dụ 1. Cho hình thoi ABCD, độ dài mỗi cạnh là 13cm. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Vẽ

OH  AD. Biết OH = 6cm, tính tỉ số của hai đường chéo BD và AC.

Giải

* Tìm cách giải

Vẽ thêm BK  AD để dùng định lí đường trung bình của tam giác, định lí Py-ta-go tính bình

phương độ dài của mỗi đường chéo.

* Trình bày lời giải

Vẽ BK  AD.

Xét BKD có OH // BK (vì cùng vuông góc với AD) và OB = OD nên

KH = HD.

Vậy OH là đường trung bình của BKD.

Suy ra do đó BK = 12cm.

Xét ABK vuông tại K có AK2 = AB2 – BK2 = 132 – 122 = 25  AK = 5cm do đó KD = 8cm.

Xét BKD vuông tại K có BD2 = BK2 + KD2 = 122 + 82 = 208.

Xét AOH vuông tại H có OA2 = OH2 + AH2 = 62 + 92 = 117.

Do đó

Ví dụ 2. Cho tam giác ABC cân tại A, hai đường cao BE và CF cắt nhau tại H. Đường thẳng AH cắt EF

tại D, cắt BC tại G. Gọi M và N lần lượt là hình chiếu của G trên AB và AC.

Chứng minh rằng tứ giác DNGM là hình thoi.

Giải

1 OH BK, 2 

2

2 AC 117 AC 468. 2          

2

2 BD 208 4 BD 2. 468 9 AC 3 AC

   

DeThi.edu.vn

SĐT: 0937351107

* Tìm cách giải

Dùng định lí đường trung bình của tam giác ta chứng minh được tứ giác DNGM là hình bình

hành. Sau đó chứng minh hai cạnh kề bằng nhau.

* Trình bày lời giải

ABE = ACF (cạnh huyền, góc nhọn)

 AE = AF và BE = CF.

Vì H là trực tâm của ABC nên AH là đường cao, đồng thời là đường trung tuyến, từ đó GB =

GC và DE = DF.

Xét EBC có GN // BE (cùng vuông góc với AC) và GB = GC nên NE = NC.

Chứng minh tương tự ta được MF = MB.

Dùng định lí đường trung bình của tam giác ta chứng minh được DM // GN và DM = GN nên tứ

giác DNGM là hình bình hành.

Mặt khác, DM = DN (cùng bằng của hai cạnh bằng nhau) nên DNGM là hình thoi.

Ví dụ 3. Cho hình vuông ABCD. Lấy điểm M trên đường chéo AC. Vẽ ME  AD, MF  CD và MH 

EF. Chứng minh rằng khi điểm M di động trên AC thì đường thẳng MH luôn đi qua một điểm cố định.

Giải

* Tìm cách giải

Vẽ hình chính xác ta thấy đường thẳng MH đi qua một điểm cố định là điểm B. Vì thế ta sẽ

chứng minh ba điểm H, M, B thẳng hàng bằng cách chứng minh

* Trình bày lời giải

Gọi N là giao điểm của đường thẳng EM với BC.

Khi đó BN = AE; AE = ME (vì AEM vuông cân) suy ra BN = ME.

Chứng minh tương tự ta được MN = MF.

Nối MB ta được BMN = EFM (c.g.c).

Suy ra do đó

Từ đó ba điểm H, M, B thẳng hàng.

Vậy đường thẳng MH luôn đi qua một điểm cố định là điểm B.

Ví dụ 4. Cho hình vuông ABCD cạnh a. Trên cạnh BC lấy điểm M, trên cạnh CD lấy điểm N sao cho

chu vi các tam giác CMN bằng 2a. Chứng minh rằng góc MAN có số đo không đổi.

Giải

1 2

¶ ¶ 1 2 M M . 

µ µ

1 1 B E  ¶ ¶ 1 2 M M . 

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo