
1
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN
Không có phương pháp chung để giải phương trình nghiệm nguyên nhưng để giải nó người ta thường áp dụng một số phương pháp sau hoặc kết hợp các phương pháp tuỳ theo từng bài cụ thể. Sau đây là một số phương pháp thường dùng
I- Phương pháp 1 : Sử dụng tính chẵn lẻ
Ví dụ 1: Tìm x, y nguyên tố thoả mãn: y2 – 2x2 = 1
Hướng dẫn:Ta có y2 – 2x2 = 1 y2 = 2x2 +1 y là số lẻ
Đặt y = 2k + 1 (với k nguyên).Ta có (2k + 1)2 = 2x2 + 1
x2 = 2 k2 + 2k x chẵn , mà x nguyên tố x = 2, y = 3
Ví dụ 2: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình
(2x + 5y + 1)( + y + x2 + x) = 105
Hướng dẫn:Ta có: (2x + 5y + 1)( + y + x2 + x) = 105
Ta thấy 105 lẻ 2x + 5y + 1 lẻ 5y chẵn y chẵn
+ y + x2 + x = + y + x(x+ 1) lẻ
có x(x+ 1) chẵn, y chẵn lẻ = 1 x = 0
Thay x = 0 vào phương trình ta được (5y + 1) ( y + 1) = 105
5y2 + 6y – 104 = 0 y = 4 hoặc y = ( loại)
Thử lại ta có x = 0; y = 4 là nghiệm của phương trình
II. Phương pháp 2 : Phương pháp phân tích
Thực chất là biến đổi phương trình về dạng: g1 (x1, x2,…., xn) h (x1, x2,…., xn) = a
Ví dụ 3: Tìm nghiệm nguyên của phương trình: x4 + 4x3+ 6x2+ 4x = y2
Hướng dẫn: Ta có: x4 + 4x3+ 6x2+ 4x = y2 x4 +4x3+6x2+4x +1- y2=1
(x+1)4 – y2 = 1 [(x+1)2 –y] [(x+1)2+y]= 1
(x+1)2 – y = 1 1 + y = 1- y
(x+1)2 + y = 1
(x+1)2 – y = -1 -1 + y = -1 - y
(x+1)2 + y = -1
y = 0 (x+1)2 = 1 x+1 = 1 x = 0 hoặc x = -2
Vậy ( x, y ) = ( 0, 0 ); ( - 2, 0 )
III. Phương pháp 3 : Phương pháp cực hạn
Sử dụng đối với 1 số bài toán vai trò của các ẩn bình đẳng như nhau:
Ví dụ 4: Tìm nghiệm nguyên dương của PT: 5 ( x + y + z + t ) + 10 = 2 xyzt
x 2
x 2
x 2
x 2
x 2
x 2
5
26
DeThi.edu.vn
2
Hướng dẫn: Ta giả sử x y z t 1
Ta có: 5 ( x + y + z + t ) + 10 = 2 xyzt
2 = + + + + t 3 15 t = 1 hoặc t = 2
* Với t = 1 ta có 5 (x+ y + z + 1) + 10 = 2 xyz
2 = + + + 15 z =
Nếu z = 1 có 5 (x+ y ) + 20 = 2xy (2x – 5) (2y - 5) = 65
x = {
35 y = 3 hoặc {
x = 9 y = 5
Ta được nghiệm ( 35; 3; 1; 1); (9; 5; 1; 1) và các hoán vị của chúng
Với z = 2; z = 3 phương trình không có nghiệm nguyên
* Với t = 2 thì 5 (x+ y + z ) + 20 = 4 xyz 4= + + +
9 z = 2 (vì z t 2) (8x – 5) (8y – 5) = 265
Do x y z 2 nên 8x – 5 8y – 5 11 (8x – 5) (8y – 5) = 265 vô nghiệm
vậy nghiệm của PT là bộ (x, y, z)= ( 35; 3; 1; 1); (9; 5; 1; 1) và các hoán vị
IV- Phương pháp loại trừ(phương pháp 4)
Khẳng định nghiệm rồi loại trừ các giá trị còn lại của ẩn Ví dụ 5: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình: 1! + 2! + … + x! =
Hướng dẫn: Với x 5 thì x! có tận cùng là 0 và 1! + 2! + 3! + 4! Có tận cùng là 3
1! + 2! + … + x! có tận cùng là 3, không là số chính phương (loại)
Vậy x < 5 mà x nguyên dương nên: x =
Thử vào phương trình ta được (x = 1, y= 2); (x = 3, y= 3) là thoả mãn
Ví dụ 6: Tìm tất cả các nghiệm nguyên của PT: y2 + y = x4 + x3 + x2 + x
Hướng dẫn: Ta có: y2 + y = x4 + x3 + x2 + x4 y2+4y+1=4 x4 + 4 x3 + 4x2 + 4x+1
(2x2 + x ) 2 - (2y + 1)2 = (3x + 1) (x +1) hay (2x2 + x + 1) 2 - (2y+ 1)2 = x(x-2)
Ta thấy: Nếu x> 0 hoặc x< - 1 thì (3x + 1) (x +1) > 0
Nếu x > 2 hoặc x < -1 thì x (x-2) > 0
Nếu x>2 hoặc x< 1 thì (2x2 + x) <(2y+1)2 < (2x2 + x + 1) 2 (loại)
-1 x 2 x = 0, 1, -1, 2 Xét x = 2 y2 + y =30 y = 5 hoặc y= -6
Xét x= 1 y2 + y = 4 (loại)
Xét x = 0 y2 + y = 0 y (y + 1) = 0 y = 0 hoặc y = -1
yzt
5
xzt
5
xyt
5
xyz
5
xyzt
10
3 30
t
yz
5
xz
5
xy
5
xyz
15
z
2 30 z
2 3 ; 2 ; 1
xy
5
yz
5
xz
5
xyz
20
2 35
z
z
2
4 35
y
2
4 ; 3 ; 2 ; 1
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.