
1
Các loại câu tường thuật cơ bản trong tiếng anh
• Câu tường thuật ở dạng câu kể S + say(s)/said + (that) + S + V
*says/say to + O -> tells/tell + O
* said to + O ->told+O
Eg: He said to me”I haven’t finished my work” -> He told me he hadn’t finished his work.
• Câu tường thuật ở dạng câu hỏi a.Yes/No questions: S+asked/wanted to know/wondered+if/wether+S+V Ex: ”Are you angry?”he asked -> He asked if/whether I was angry.
(Chuyển câu hỏi ở câu trực tiếp sang dạng khẳng định rồi thực hiện thay đổi thì,trạng từ chỉ thời gian,nơi chốn,chủ ngữ,tân ngữ...) b.Wh-questions: S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V. * says/say to + O -> asks/ask + O
* said to + O -> asked + O.
Ex: ”What are you talking about?”said the teacher. -> The teacher asked us what we were talking about.
• Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh *Khẳng định: S + told + O + to-infinitive.
Ex: ”Please wait for me here, Mary.
”Tom said -> Tom told Mary to wait for him there.
*Phủ định: S + told + O + not to-infinitive.
Ex: ”Don’t talk in class”,the teacher said to us. -->The teacher told us not to talk in class.
*Reporting verbs: - agree, decide, offer, promise, refuse...+ to-infinitive - advise, ask, encourage, invite, remind, tell, want, warn...+ O + to infinitive - admit(thừa nhận), deny(phủ nhận), stop, suggest...+-ing form)
• Câu tường thuật ở dạng câu điều kiện ở lời nói gián tiếp:
- accuse + O + of + V_ing: buộc tội ai- Suspect +…..+ of +……….: nghi ngờ ai làm gì - Congratulate +…..+ on +……….: chúc mừng ai đạt điều gì - Blame +…. + for +………: trách ai làm điều gì - Thank +…. + for +……….: cám ơn ai làm điều gì - Prevent +…...+ from +……….: ngăn ai làm việc gì
DeThi.edu.vn
2
a.Điều kiện có thật, có thể xảy ra (đk loại 1): - Chúng ta áp dụng quy tắc chung của lời nói gián tiếp (lùi thì)
Ex: He said,”If I have much money, I’ll travel around the world.” -> He said (that) If he had much money, he would travel around the world.
b.Điều kiện không có thật/giả sử (đk loại 2, loại 3): - Chúng ta giữ nguyên,không đổi.
Ex: ”If I had two wings, I would fly everywhere”,he said -> He said If he had two wings, he would fly everywhere.
Một số trường hợp khác cầ lưu ý khi sử dụng câu tường thuật
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa đề nghị làm gì cho ai ta sử dụng cấu trúc: - offer to do st: Ví dụ: - He said “Shall I make you a cup of coffee?” -> He offered to make me a cup of coffee.
*Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa khuyên bảo ta sử dụng cấu trúc sau: - advise sb to do st: khuyên ai đó nên làm gì. Ví dụ: - He said to me “You should go to bed early”. -> He advised me to go to bed early.
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa mời mọc ta sử dụng cấu trúc sau: - invite sb to do st Ví dụ: - My friend said “Will you go the zoo with me?” -> My friend friend invited me to go to the zoo with her.
* Khi trong dấu ngoặc kép là câu cảm thán ta sử dụng động từ “exclaim” Ví dụ: - She said “What an intelligent boy!” -> She exclaimed that the boy was intelligent.
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa xin lỗi ta sử dụng cấu trúc: - apologize (to sb) for st/ for doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì Ví dụ: - She said "I'm sorry. I'm late." -> She apologized for being late.
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa nhắc nhở ta sử dụng cấu trúc: - remind sb to do st: Nhắc nhở ai làm gì Ví dụ: - My mother said "Don't forget to bring your umbrella. - My mother reminded me to bring my umbrella.
* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa buộc tội ai đó ta sử dụng cấu trúc: - accuse sb of st/ doing st: Buộc tội ai về điều gì/ vì đã làm gì Ví dụ: - She said "No one else but you did it." -> She accused me of doing it.
Cách tường thuật chuyển từ câu nói trực tiếp sang câu nói gián tiếp
Ta cần phân tích cấu trúc của câu trực tiếp và câu gián tiếp qua các ví dụ sau: - My mother said “I want you to study harder.” (Mẹ tôi nói “Mẹ muốn con học hành chăm chỉ hơn.)
Ta có:
- Động từ “said” được gọi là “Động từ giới thiệu”
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.