
1
CÂU ĐIỀU KIỆN
I. Lý thuyết. - Một câu điều kiện thường có hai mệnh đề là mệnh đề chính và mệnh đề phụ(If) . Mệnh đề phụ (If)có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề chính. - Có 4 loại câu điều kiện: 1.Câu điều kiện loại 0
Là câu điều kiện diễn tả thói quen hay sự thật hiển nhiên. Loại câu này đơn giản sử dụng thì hiện tại đơn. Điều kiện thực hiện được và có kết quả tất yếu diễn ra. a. Công thức If + S + V(s,es), S+ V(s,es) Câu điều kiện loại 0 sử dụng Diễn tả sự thật, điều hiển nhiên. Thời gian trong câu là now or always còn tình huống là có thật và có thể xảy ra tất yếu. Ví dụ: - Plants die if they don't get enough water (Cây sẽ chết nếu học không tưới đủ nước) - If public transport is efficient, people stop using their cars. (Nếu phương tiện công cộng hiệu quả, mọi người sẽ dừng sử dụng xe ô tô) Chức năng khác: +, Khi muốn nhắn nhủ ai đó Ví dụ : - If you meet Lam, you tell her I miss her (Nếu bạn gặp Lam hãy nói với cô ấy rằng tôi nhớ cô ấy.) - If Bill phones, tell him to meet me at the cinema. (Nếu Bill gọi, nói với anh ta gặp tôi ở rạp chiếu phim) - Ask Pete if you're not sure what to do. (Hỏi Pete nếu bạn không chắc chắn phải làm gì.) +, Dùng khi muốn nhấn mạnh Ví dụ: - If you want to change your dicision, please telephone me though 033xxx (Nếu muốn thay đổi quyết định của mình, hãy gọi tôi qua số điện thoại 033xxx) - If you want to come, call me before 5:00. (Nếu bạn muốn đến, gọi tôi trước 5:00)
2.Câu điều kiện 1: điều kiện có thể xảy ra . * form:
* eg: If I have time, I shall visit you. John usually walks to school if he has enough time. If she eats much, she will be over weight. 2. Câu điều kiện 2 : điều kiện không có thật ở hiện tại. * form :
MỆNH ĐỀ IF MỆNH ĐỀ CHÍNH Past simple (QKĐ) , would/could/ should/ might + Vinf If + S + V–ed (V2) + O, S + would/ could + V(inf) + O *Note: Tobe dùng Were cho tất cả các ngôi ( trong Mệnh đề If) * eg: If I had much money , I would buy a new bicycle.
MỆNH ĐỀ IF MỆNH ĐỀ CHÍNH Simple present( HTđ) Simple future( TLđ) If + S + V(HT) +O , S + Will/ Shall + V(inf) + O
DeThi.edu.vn
2
If you practised English every day , you could speak it fluently. If I were you, I would not tell him about that. 4. Câu điều kiện 3: điều kiện không có thật ở quá khứ. (Học ở lớp 10,11,12)
* form:
MỆNH ĐỀ IF MỆNH ĐỀ CHÍNH Thì quá khứ hoàn thành would, could, might + have +PP If + S + had + V-ed(V3) + O, S + would/ could + have + V-ed(V3) + O
* Eg: If he had driven more carefully, he could have had fewer accidents.
Note: Unless = if…not ( nếu không, trừ khi )
Eg: Unless it rains, we will go to the movies. = ( If it does not rain , we will go to the movies) Bảng tóm tắt câu điều kiện.
Loại Mệnh đề phụ(IF) Mệnh đề chính 1 V(HTĐ) Be (is/am/are) Đt thường V inf/ V(s/ es)
Will Can + V (inf) Shall May 2 Quá khứ đơn (bàng thái) Be WERE Đt thường V- ed /( V2)BQT
Could Would + V (inf) Should Might 3 QKHT (bàng thái) Had + V- ed(V3) BQT
Could Would + have + V- ed( pp) Should Một số lưu ý trong câu điều kiện +Unless = if …. not: nếu không + Trong trường hợp đảo ngữ của câu điều kiện thì “if” sẽ được thay thế bằng từ “should” trong cầu điều kiện loại 1, “Were” trong câu điều kiện loại 2 và “Had” trong câu điều kiện loại 3. E.g: If she tries to study this problem, she will understand their nature. (câu điều kiện loại 1) → Should she try to study this problem, she will understand their nature. E.g: If I were you, I would choose to study abroad to further my career. (câu điều kiện loại 2) → Were I you, I would choose to study abroad to further my career. E.g: If he had gone to the United States to work, he would have had a good chance of advancing in his career. (câu điều kiện loại 3) → Had he gone to the United States to work, he would have had a good chance of advancing in his career. Phân dạng bài tập viết lại câu điều kiện 1. Dạng chia động từ ( Theo loại) 2. Dạng viết lại câu dùng if Cách nhận dạng đó là người ta để các liên từ nối giữa 2 vế câu như: so, that’s why, because. Những mẹo làm bài nhanh …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.