Quảng cáo
Trọng tâm ngữ pháp Tiếng Anh phổ thông - Chuyên đề Conditional clauses (Câu điều kiện) - Trương Đăng Ái
QR

Trọng tâm ngữ pháp Tiếng Anh phổ thông - Chuyên đề Conditional clauses (Câu điều kiện) - Trương Đăng Ái

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

A. Khái niệm: Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề): Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện. Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính. Ví dụ: If it rains, I will stay at home. Phân tích ví dụ này sẽ có mệnh đề điều kiện: If it rains (nếu trời mưa) - mệnh đề chính: I will stay at home (tôi sẽ ở nhà).

LOẠI CÔNG THỨC CÁCH SỬ DỤNG

0 If + S + V (s, es), S+ V (s, es)/ câu mệnh lệnh Điều kiện diễn tả thói quen, sự thật hiển

nhiên

1 If + S + V (s, es), S + Will/ Can/ shall…… + V Ví dụ: If the weather is nice, I will go swimming tomorrow.

Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại ở tương lai

2 If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should… + V

Điều kiện không có thật ở hiện tại

3 If + S + Had + V (pp)/ Ved, S + would/ could…+ have + V (pp)/ Ved Ví dụ: If I had studied the lessons, I could have answered the questions.

Điều kiện không có thật trong quá khứ

DeThi.edu.vn

Lưu ý: Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chổ cho nhau được: nếu mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại thì phải có dấu phẩy ở giữa. Ví dụ: You will pass the exam if you work hard. (Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn học tập chăm chỉ.) If you work hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học tập chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi.) I. Câu điều kiện loại 1: 1. Khái niệm câu điều kiện loại I: Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại. Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. 2. Cấu trúc – Công thức của câu điều kiện

If clause Main clause

If + S + V s (es)... S + will / can/ may + V1 (won't/ can't + VI)

Hiểu cách khác trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn.

DeThi.edu.vn

3. Cách dùng câu điều kiện loại 1: Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra. Ví dụ: - If I find her address, I’ll send her an invitation. (Nếu tôi tìm được địa chỉ của cô ấy, tôi sẽ gửi lời mời tới cô ấy). → Đổi vị trí 2 mệnh đề quan hệ: I will send her an invitation if I find her address. - If John has the money, he will buy a Ferrari. (Nếu John có nhiều tiền, anh ấy sẽ mua chiếc Ferrari) Các ví dụ khác cho câu điều kiện loại 1: - If Caroline and Sue prepare the salad, Phil will decorate the house. - If Sue cuts the onions for the salad, Caroline will peel the mushrooms. - Jane will hoover the sitting room if Aaron and Tim move the furniture. - If Bob tidies up the kitchen, Anita will clean the toilet. - Elaine will buy the drinks if somebody helps her carry the bottles.

DeThi.edu.vn

II. Câu điều kiện loại 2: 1. Khái niệm: Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện trái với thực tế ở hiện tại 2. Công thức:

If clause Main clause

If + S + V-ed/ V2... (To be: were/ weren't)

S + would / could / should + V1 (wouldn't/ couldn't + V)

Ví dụ:– Trong câu điều kiện loại II, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở bàng thái cách (past subjunctive), động từ của mệnh đề chính chia ở thì hiện tại (simple conditional). Chú ý: Bàng thái cách (Past subjunctive) là hình thức chia động từ giống hệt như thì quá khứ đơn, riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi. - If I had a million USD, I would buy a Ferrari. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.) → Hiện tại tôi không có - If he had more time, he would learn karate. (Nếu anh có nhiều thời gian, anh sẽ học karate.) → Thời gian không có nhiều - She would spend a year in the USA if it were easier to get a green card. (Cô ấy sẽ dành một năm ở Mỹ nếu dễ dàng có được thẻ xanh). → Thực tế để lấy được thẻ xanh của Mỹ rất khó. - If I lived on a lonely island, I would run around naked all day. (Nếu tôi sống trên một hòn đảo cô đơn, tôi sẽ khỏa thân chạy quanh cả ngày.) → Thực tế bạn …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo