Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kỳ II môn Tiếng Anh Lớp 9 - Năm học 2010-2011 - Trường THCS Bù Nho
QR

Đề cương ôn tập học kỳ II môn Tiếng Anh Lớp 9 - Năm học 2010-2011 - Trường THCS Bù Nho

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

- 1 -

PHÒNG GD & ĐT BÙ GIA MẬP ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II TIẾNG ANH 9 TRƯỜNG THCS BÙ NHO NĂM HỌC 2010 – 2011 Họ và tên học sinh........................................................... Lớp........... GV biên soạn: Nguyễn Đình Luyện ======================================================================== A. LÝ THUYẾT I. Trạng từ thể cách ( adverds of manner) - Tính từ bổ nghĩa cho danh từ Ex: An interesting book - Trạng từ : - bổ nghĩa cho động từ thường hoặc bổ nghĩa cho tính từ Ex: She sings beautifully.

- Cách thành lập trạng từ : + Hầu hết các trạng từ chỉ thể cách được thành lập bằng cách thêm đuôi LY vào tính từ:(tính từ tận cùng là “y” đổi thành “i” rồi thêm “ly”

Adjective + ly  adverb Ex: slow + ly  slowly Tính từ có “y” đổi y thành “i” sau đó mới thêm ly Ex: noisy  noisily + Chú ý : Một số trạng từ đặc biệt như good => well và một số từ không đổi ở cả hình thức tinmhs từ và trạng từ như fast, fair, early, late, fast, hard II. Adjective + that clause

S +be +Adj +that + Clause Ex : I am happy that you had a new car. Note: Mệnh đề “ that clause” được dùng với một số tính từ như :

“Afraid,glad,sorry, sure,eager,anxious,happy,pleased,annoyed, proud, delighted, disappointed,…” III. Connectives (từ nối – liên từ) * And (và): dùng để nối hai từ hoặc hai mệnh đề có cùng giá trị . Ex: Lan likes cats and dogs. * But (nhưng) : dùng để nối hai câu có nghĩa trái ngược nhau. Ex: They have a lot of money, but they’re not very happy. * So (vì thế, vì vậy):dùng trong mệnh đề chỉ kết quả. Nó đứng trước mệnh đề mà nó giới thiệu Ex: He’s ill so he stays at home. * Therefore (vì thế) : dùng thay cho SO trong tiếng Anh trang trọng Ex: The weather was too bad. Therefore, our plan had been changed. * However ( tuy nhiên) đứng trước hoặc theo sau mệnh đề mà nó giới thiệu hoặc nó đi sau từ hoặc cụm từ đầu tiên. Ex: I will offer my cat to Hoa. However, he may not like it. * Because, as, since (bởi vì ) dùng để chỉ lý do Ex: She didn’t go to the zoo because she was ill. * Or ( hay là, hoặc là)Ex: Is your girl tall or short ? (cách dùng therefore , however sau dấu chấm và trứơc dấu phẩy) V. Adverb clauses of cocession ( Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ)

Or Clause(chính) + although/even though/though + S + V ….

Ex: Although he had a bad cold , he went to class. He went to class although he had a bad cold VI. Relative clause ( Mệnh đề quan hệ )

Although / Though / Even though + S + V …. +, Clause(chính)

DeThi.edu.vn

- 2 -

* Relative pronoun: (Đại từ quan hệ ) : Dùng để nối hai câu riêng biệt thành một câu.Nó thay thế cho một trong hai cụm từ giống nhau - WHO: Dùng thay thế cho cụm từ chỉ người , nó thay thế cho cụm từ ở vị trí chủ ngữ.

- I need to meet the boy. The boy is my friend’s son.  I need to meet the boy who is my friend’s son. - The woman is standing over there. She is my sister. The woman who is standing over there is my sister. - WHOM: Dùng thay thế cho cụm từ chỉ người , ở vị trí bổû ngư ( Complement) Ex: - I know the girl. I spoke to this girl.  I know the girl whom I spoke to. - The man is my teacher. Your father is talking to him.  The man whom your father is talking to is my teacher. - WHOSE: Là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu . Nó thay thế cho sở hữu của người, vật (his-, her-, its-, their-). - This is the student. I borrowed his book.  This is the student whose book I borrowed. - John found the cat. Its leg was broken.  John found the cat whose leg was broken. - WHICH: Dùng thay thế cho cụm từ chỉ đồ vật ,ở vị trí chủ ngữ và bổ ngữ.

- She works for a company. It makes cars  She works for a company which makes cars. - The Passover is very exciting. People hold it in late March or early April.  The Passover which people hold in late March or early April is very exciting. - THAT : Dùng thay thế cho WHO/WHICH * Relative adverb ( Trạng từ quan hệ ) - WHEN: Có thể dùng để thay thế “on which” hoặc “in which” (dùng để chỉ thời gian)

Ex: The month when (in which) I was born. - WHERE: Có thể thay thế cho “at which” …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo