
GRAMMER CLASS 8 - SÁCH THÍ ĐIỂM
UNIT 1.LEISURE ACTIVITIES
* Verbs of liking + gerunds :( Động từ + đuôi ING) * Verbs of liking + to – infinitives: (Động từ nguyên thể - Infinitives ( To + verb))
*Verbs of liking + V – ing.( động từ thêm ing)
We often use the – ing form after verb of liking and not liking. These verbs are like, love, enjoy, and hate ( not like ) Example : I like going to the cinema. She hates cleaning the floor.
Nguyên tắc cách thêm đuôi ing sau Verb trong tiếng Anh Nguyên tắc thêm đuôi ing 1: Động từ tận cùng bằng e, ta bỏ e rồi mới thêm ing Ví dụ: take => taking drive => driving
Nhưng không bỏ e khi động từ tận cùng bằng ee. Ví dụ: see => seeing agree => agreeing
Nguyên tắc thêm ing 2: Động từ tận cùng bằng ie, ta biến ie thành ying. Ví dụ:
DeThi.edu.vn
die => dying lie => lying
Nhưng động từ tận cùng bằng y vẫn giữ nguyên y khi thêm ing. Ví dụ: hurry => hurrying
Nguyên tắc thêm ing 3: Ta nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing khi động từ một âm tiết tận cùng bằng “1 nguyên âm + 1 phụ âm”. Ví dụ: win => winning put => putting
4.Nguyên tắc thêm ing 4: Trong trường hợp động từ có từ hai âm tiết trở lên, ta chỉ nhân đôi phụ âm khi dấu nhấn âm rơi vào âm tiết cuối cùng. Ví dụ: perˈmit => perˈmitting preˈfer => preˈferring
Nhưng không nhân đôi phụ âm khi dấu nhấn âm không rơi vào âm tiết cuối. Ví dụ: open => opening enter => entering
DeThi.edu.vn
Verb + ing hay To + verb ? – Các động từ theo sau là Gerund và Infinitive Trong tiếng Anh, nếu bạn muốn thêm một động từ theo sau một hành động khác, bạn phải sửa dụng Động danh từ – Gerund (Động từ + đuôi ING) hoặc Động từ nguyên thể – Infinitive (To + verb). Đây là cách diễn tả các hành động này tác động hoặc là mục đích của hành động kia…. Hãy xem các ví dụ sau:
We resumed talking.(gerund – verb + ing)
I want to see a movie.(infinitive – to + base verb) Có rất nhiều động từ cho phép động từ sau nó là Gerund hoặc là Infinitive hoặc dùng được cả 2 trường hợp (tuỳ ngữ cảnh), các em cần phải ghi nhớ những động từ đó. Dưới đây là danh sách rất nhiều trong số những động từ em cần ghi nhớ cách dùng của nó.
Các động từ theo sau bởi Gerund (Động danh từ):
Ví dụ:
He misses playing with his friends.– miss và playing (gerund)
abhor discontinue finish recommend
acknowledge discuss forgive report
admit dislike give up (stop) resent
advise dispute keep (continue) resist
allow dread keep on resume
anticipate permit mention risk
appreciate picture mind (object to) shirk
avoid endure miss shun
be worth enjoy necessitate suggest
can’t help escape omit support
celebrate evade postpone tolerate
confess explain practice understand
consider fancy prevent urge
defend fear put off warrant
delay feel like recall
detest feign recollect
DeThi.edu.vn
Các động từ theo sau bởi Infinitive (động từ nguyên thể)
Example:
She threatened to quit if she didn't get a raise. agree demand mean seek
appear deserve need seem
arrange determine neglect shudder
ask elect offer strive
attempt endeavor pay struggle
beg expect plan swear
can/can’t afford fail prepare tend
can/can’t wait get pretend threaten
care grow (up) profess turn out
chance guarantee promise venture
choose hesitate prove volunteer
claim hope refuse wait
come hurry remain want
consent incline request wish
dare learn resolve would like
decide manage say yearn
Các động từ theo sau là cả Gerund và Infinitve – nghĩa ít thay đổi:
Ví dụ:
It started to rain./It started raining.
begin
can’t bear
can’t stand
continue
hate
like
love
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.