 - Relatives - Do Binh.jpg)
CHUYÊN ĐỀ TỰ HỌC MÔN TIẾNG ANH (theo tham chiếu Châu Âu 6 bậc) RELATIVES 2016
Đỗ Bình – THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc – www.violet.vn/quocbinh72 Trang 1 RELATIVES
BÀI 3. RELATIVE CLAUSES - MỆNH ĐỀ QUAN HỆ I. Relative pronouns:
Subject Object Possessive For persons who whom/who whose that that For things which which whose/of which that that
1. WHO: Là đại từ quan hệ chỉ người, dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hay tân ngữ cho mệnh đề quan hệ. e.g. The man who told you I was out met me in the park. The person who you wanted to see died days ago. This is the lady who helped my mom. That’s the one who we need to contact. 2. WHOM: Là đại từ quan hệ chỉ người, dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ cho mệnh đề quan hệ. e.g. That’s the one whom we need to contact. The person whom you wanted to see died days ago. The one to whom he wanted to talk was out. Mr. Ba, from whom we got news, was escaped yesterday. 3. WHOSE: Là tính từ quan hệ chỉ người, dùng để thay thế cho tính từ sở hữu, kết hợp với một danh từ, làm chủ ngữ hay tân ngữ cho mệnh đề quan hệ. e.g. This is the lady whose son cheated me. The country whose people were struggling against floods announced the situation of disasters yesterday. 4. WHICH: Là đại từ quan hệ chỉ vật, dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hay tân ngữ của mệnh đề quan hệ. e.g. The book which you liked was sold. This is the bike which is my birthday present. The house, which was on fire, was built long ago. 5. THAT: Là đại từ quan hệ thay thế, dùng để thay thế cho các đại từ quan hệ như WHO, WHICH, làm chủ ngữ hay tân ngữ cho mệnh đề quan hệ, ngoài ra còn được sử dụng trong câu chẻ. e.g. The book that you liked was sold. The one that told you I was out met me in the park. This is the bike that I want to buy. The person that you wanted to see died days ago. 6. WHEN: Là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, sử dụng trong mệnh đề quan hệ trạng ngữ chỉ thời gian. e.g. The day when she left was rainy. The time when we reunite is uncertain. 7. WHERE: Là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, sử dụng trong mệnh đề quan hệ trạng ngữ chỉ nơi chốn. e.g. This is the house where he lived in his childhood. The place where we play football is a football ground. 8. WHY: Là trạng từ quan hệ chỉ lí do, nguyên nhân, sử dụng trong mệnh đề quan hệ trạng ngữ chỉ nguyên nhân. e.g. The reason why she left was unknown. That’s why we are worrying now. II. Relative clauses:
1. Defining clauses (Restrictive Relative Clauses): Đây là loại mệnh đề quan hệ xác định và cần thiết có mặt để câu có nghĩa, nếu không có nó câu không đảm bảo về ngữ nghĩa (Chủ từ chưa được xác định). e.g. The man who keeps the library is Mr. Green. (The man is Mr. Green thì rõ, nhưng The man keeps the library thì không rõ là ai) That is the book that I like best. (là cuốn mà tôi thích trong vô vàn cuốn sách) 2. Non-defining clauses (Non- Restrictive Relative Clauses): Đây là loại mệnh đề không cần thiết có mặt mà câu vẫn có nghĩa, nếu không có nó câu vẫn đảm bảo về ngữ nghĩa vì tiền ngữ (chủ từ) đã xác định. Loại mệnh đề này thường cách mệnh đề chính bằng các dấu phảy, hoặc thường có các tính từ hay đại từ chỉ định hay sở hữu như: this, that, these, those, his, my,…
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.