Quảng cáo
Chuyên đề tự học Tiếng Anh (Theo tham chiếu Châu Âu 6 bậc) - Tenses - Đỗ Bình
QR

Chuyên đề tự học Tiếng Anh (Theo tham chiếu Châu Âu 6 bậc) - Tenses - Đỗ Bình

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ TỰ HỌC MÔN TIẾNG ANH (theo tham chiếu Châu Âu 6 bậc) TENSES 2016

Đỗ Bình – THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc – www.violet.vn/quocbinh72 Trang 1/ TENSES

CHUYÊN ĐỀ III – GRAMMAR

CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP Chuyên đề này đề cập đến các mảng kiến thức cơ bản như: thì của động từ, hình thái nhấn mạnh của lời nói, danh động từ, động từ nguyên thể, câu bị động, câu gián tiếp, …. Chuyên đề này sẽ giúp cho người đọc hệ thống hóa các mảng kiến thức có liên quan, luyện tập các dạng bài tập có liên quan được sử dụng trong các đề thi THPT Quốc Gia. Hoàn thành các bài tập thực hành của chuyên đề này, người học sẽ làm chủ các kiến thức ngữ pháp, tự tin trong việc xác định yêu cầu và giải các bài tập thuộc mảng kiến thức có liên quan.

BÀI 1. TENSES OF VERBS - THÌ CỦA ĐỘNG TỪ I. The present tenses: Các thì hiện tại

1. The simple present tense: Thì hiện tại thường 1.1. The form: Công thức cấu tạo

( + ) S - V ( - ) S - don’t/ doesn’t - V ( ? ) Do/ Does - S - V?

1.2. The usage: Trường hợp sử dụng - To denote actions that happened repeatedly. Diễn tả những hành động được lặp đi lặp lại, thường đi với các trạng từ chỉ tần suất như: always, usually, often, sometimes, etc.

e.g. She never comes late. They walk to school every day. He does not often fishes on Sundays. Do you usually get bad marks? - To denote long lasting events. Diễn tả hành động tồn tại lâu dài như một điều tất yếu.

e.g. We live in Concord street. He works for a factory near his house. We go to the school in the morning. They watch stars at night. - To denote a true fact. Diễn tả những sự thật hiển nhiên.

e.g. The earth moves around the Sun. The Sun rises in the east. There seems to be more rain in summer than that in winter. Water evaporates. 1.3. The recognition: Các dấu hiệu nhận biết của thì này là các trạng từ chỉ thời gian và tần suất như sau:

- now/ nowadays/ today/ this summer/… - always/ usually/ often/ sometimes/ occasionally/… - the proof of constant truth. 1.4. Notes: Chú ý

- To denote a plan/ prediction/ timetables/… Thì Hiện tại thường còn dùng để diễn tả một kế hoạch, dự đoán,hay thời gian biểu như:

e.g. A: When does the first train leave? B: It leaves at 9.00. (The train does not actually leave at the time of speaking) - The division of “be”, “have”, “can, may, must”,…

2. The present progressive tense: Thì hiện tại tiếp diễn 2.1. The form: Công thức cấu tạo

( + ) S - am/ are/ is - V-ING ( - ) S - am/ are/ is - not - V-ING ( ? ) Am/ Are/ Is - S - V-ING? 2.2. The usage: Cách sử dụng - To denote happening actions at the time of speaking. Diễn tả những hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, thường đi với các trạng từ: now, right now, at the moment, at this time, etc.

e.g. She is teaching Maths now. He is watching a football match at the moment. - To denote the interruption/ intention/ prediction/ plan/… Diễn tả những dự kiến,

dự đoán, những sự việc sắp diễn ra.

DeThi.edu.vn

CHUYÊN ĐỀ TỰ HỌC MÔN TIẾNG ANH (theo tham chiếu Châu Âu 6 bậc) TENSES 2016

Đỗ Bình – THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc – www.violet.vn/quocbinh72 Trang 2/ TENSES

e.g. She is coming soon. (In fact, she has not come yet). Be quiet! The baby is sleeping. We are going to Hanoi tomorrow. Be quicker! The train is leaving. 2.3. The recognition: Dấu hiệu nhận biết của thì này căn cứ vào các trạng từ sau: - now/ right now/ at present/ at this time/ at this moment/…

e.g. Right now, they are working in the factory. - follow a command, request,…

e.g. Be quiet! I am trying to listen to some important news. 2.4. Notes: Điểm cần lưu ý - The ING-forms – Gấp đôi phụ âm cuối khi tạo present participles với các động từ sau: getting, running, having, writing, dying, lying,…)

e.g. She is running in the park now. - The omission of the verbs of awareness or sensation as - một số động từ không dùng cho thì hiện tại tiếp diễn như: be/ see/ hear/ understand/ know/ like/ want/ glance/ feel/ think/ smell/ love/ hate/ realize/ seem/ remember/ forget/…(use the simple present instead - mà thay vào đó …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo