Quảng cáo
Chuyên đề Tiếng Anh Lớp 6 - Chuyên đề 1 Ngữ âm
QR

Chuyên đề Tiếng Anh Lớp 6 - Chuyên đề 1 Ngữ âm

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ 1: NGỮ ÂM

UNIT 1: CÁCH PHÁT ÂM MỘT SỐ NGUYÊN ÂM ĐƠN

NGUYÊN ÂM /i:/

Các nhóm chữ cái thường được phát âm là /i:/

Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang hai bên, nhìn hình vẽ dưới đây.

QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM NGOẠI LỆ

Nhóm chữ EE hoặc EE + phụ âm trong từ một âm tiết thường được phát âm là /i:/

Free

Cheese

Speed

/friː /

/tʃiːz/

/spiːd/

Beer, cheer, deer

EER đọc là /iə/

Nhóm chữ EA hoặc EA + phụ âm trong từ một âm tiết thường được phát âm là /i:/

East

Sea

Meat

/iːst/

/siː/

/miːt/

Great, weather, death, pleasure, deaf, break, breakfast, measure, breath

Nhóm chữ E-E khi đứng xen kẽ với một chữ khác thường được phát âm là /i:/.

Cede

Scence

Complete

/siːd/

/si:n/

/kəmˈpliːt/

Nhóm chữ EI thường được phát âm là /i:/.

Ceiling

Seize

Receive

/ˈsiːlɪŋ/

/siːz/

/rɪˈsiːv/

Nhóm chữ IE đứng trước nhóm chữ VE hoặc F thường được phát âm là /i:/.

Believe

Relieve

Grief

/bɪˈliːv/

/rɪˈliːv/

/ˈɡriːf/

Nhóm hậu tố ESE chỉ quốc tịch hay ngôn ngữ thường được phát âm là /i:/.

Vietnamese

Chinese

Japanese

/ˌvɪetnəˈmiːz/

/tʃaɪˈniːz/

/ˌdʒæpəˈniːz/

NGUYÊN ÂM /ɪ/

Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng ra hai bên, so sánh với các phát âm /i:/

Khi phát âm âm /ɪ/ ngắn, vị trí lưỡi thấp hơn, khoảng cách môi trên – dưới rộng hơn và miệng mở rộng 2 bên nhưng hẹp hơn một chút so với âm /i:/ dài.

- Các nhóm chữ cái được phát âm là /ɪ/

DeThi.edu.vn

NGUYÊN ÂM VÍ DỤ PHIÊN ÂM

Chữ cái I trong từ có một âm tiết và tận cùng bằng một hoặc hai phụ âm thường được phát âm là /i/

Bit

Sit

Twin

/bɪt/ /sɪt/ /twɪn/

Chữ cái A trong tiếp đầu ngữ “be”, “de” và “re” Begin

Defrost

remind

/bɪˈɡɪn/ /ˌdiːˈfrɒst/ /rɪˈmaɪnd/

Chữ cái A với những danh từ có hai âm tiết và tận cùng bằng “- age” thường được phát âm là /i/

Damage

Passage

/ˈdæmɪdʒ/ /ˈpæsɪdʒ/

Nhóm chữ cái UI thường được phát âm là /i/ Build

Guitar

/bɪld/ /ɡɪˈtɑː/

NGUYÊN ÂM /ɔː/

Cách phát âm: lưỡi di chuyển về phía sau, phần lưỡi phía sau nâng lên, môi tròn và mở rộng, nhìn hình vẽ dưới đây.

Các nhóm chữ cái thường được phát âm là /ɔː/

QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM NGOẠI LỆ

Nhóm chữ OR đứng cuối từ hoặc trước một phụ âm thường được phát âm là /ɔː/

For

Horn

Pork

Mentor

/fɔː/

/hɔːn/

/pɔːk/

/ˈmentɔː/

doctor, translator, visitor

Nhóm chữ A trong các từ một hoặc hai âm tiết, tận cùng bằng “11” thường được phát âm là /ɔː/.

Call

Tall

Football

/kɔːl/

/tɔːl/

/ˈfʊtbɔːl/

Shall

Nhóm chữ AU thường được phát âm là /ɔː/

Fault

Audience

/fɔːlt/

/ˈɔːdiəns/

aunt, laugh

Nhóm chữ AW thường được phát âm là /ɔː/ khi trong một từ có tận cùng là “aw” + Phụ âm

Draw

Awful

/drɔː/

/ˈɔːfl/

Nhóm chữ cái OA được phát âm là /ɔː/ khi đứng trước “r”

Board

Soar

/bɔːd/

/sɔː/

DeThi.edu.vn

NGUYÊN ÂM / ɒ /

Cách phát âm: Nguyên âm này ở giữa âm nửa mở và âm mở đối với vị trí của lưỡi, phát âm tròn môi, nhìn hình dưới đây.

Các nhóm chữ cái thường được phát âm là /ɒ/

QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM NGOẠI LỆ

Chữ cái O thường được phát âm là /ɒ/

Dog

Stop

/ dɒɡ / /stɒp /

Bottle /ˈbɒtl /

Bother /ˈbɒðə /

NGUYÊN ÂM /ɑː/

Cách phát âm: đưa lưỡi xuống thấp và về phía sau, miệng mở không rộng cũng không hẹp quá, nhìn hình vẽ dưới đây.

Các nhóm chữ cái thường được phát âm là /ɑ:/

QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM NGOẠI LỆ

Nhóm chữ AR + phụ âm hoặc đứng cuối từ thường được phát âm là /ɑ:/

Bar

Hard

Smart

/bɑː /

/hɑːd /

/smɑːt /

Nhóm chữ AU + phụ âm hoặc “UA” thường được phát âm là /ɑ:/

Guard

Aunt

Draught

/ɡɑːd /

/ɑːnt /

/drɑːft /

Daughter /ˈdɔːtə/

NGUYÊN ÂM /æ/

Cách phát âm: Vị trí lưỡi thấp, chuyển động theo hướng đi xuống, miệng mở rộng, nhìn hình vẽ dưới đây

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo