 - Bai 4 Adverbs - Trang tu.jpg)
CHUYÊN ĐỀ TỰ HỌC MÔN TIẾNG ANH (theo tham chiếu Châu Âu 6 bậc) ADVERBS 2016
Đỗ Bình – THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc – www.violet.vn/quocbinh72 Trang 1/ ADVERBS
BÀI 4. ADVERBS - TRẠNG TỪ I. Kinds (Classification): phân loại trạng từ
1. Adverbs of manner: trạng từ chỉ thể cách dung để chỉ cách thức của hành động, hoạt động, thường theo sau và bổ nghĩa cho các động từ. thông thường trạng từ chỉ thể cách được biến đổi phái sinh từ tính từ tương ứng: Ví dụ về cấu tạo của trạng từ chỉ thể cách:
adjectives adverbs adjectives adverbs 1. amazing amazingly 6. early early 2. beautiful beautifully 7. fast fast 3. brave bravely 8. good well 4. happy happily 9. hard hard 5. quick quickly 10. late late Ví dụ về chức năng của trạng từ chỉ thể cách: - She sang beautifully. He drove dangerously and got a serious accident. - Helen was used to getting up early. Tom run very fast and won the first place prize. - He did well in the examination and got good marks. 2. Adverbs of place: Các trạng từ chỉ nơi chốn được dùng như các ngữ cố định để tạo thành trạng ngữ chỉ nơi chốn. Gồm các trạng từ chỉ nơi chốn như: by/ down/ near/ here/ there/ etc.
e.g. She comes there twice a week. Here come the police. The mother tried to stop her baby from coming any nearer to the socket. 3. Adverbs of time: Các trạng từ chỉ thời gian cũng được dùng như các ngữ cố định để tạo thành trạng ngữ chỉ thời gian. Gồm các trạng từ chỉ thời gian như: now/ soon/ still/ today/ yet/ etc.
e.g. We are going to Hanoi today. He will return soon. They are still upstairs. We are now living in the age of information technology. 4. Adverbs of frequency: Các trạng từ chỉ tần suất được dùng để chỉ số lần xuất hiện của sự vật, sự việc trên một đơn vị thời gian. Gồm các trạng từ chỉ tần suất như: always/ usually/often/ sometimes/ occasionally/ seldom/ rarely/ never/ once/ twice/ three times/ four times/ etc.
e.g. Linda often goes to school by bus. We never eat dog-meat. She once became the leader. He brushes his teeth twice a week. He goes to the church six times a year. 5. Adverbs of sentence: Các trạng từ của câu được dung để mô tả sắc thái lời nói và có vị trí linh hoạt trong câu. Các trạng từ của câu như: certainly/ definitely/ luckily/ etc.
e.g. He was certainly the liar. He finally passed the driving test after three successive attempts. Luckily, she passed the exam. Mr. Peter loved the scenic beauty of the resort totally. 6. Adverbs of degree: Các trạng từ chỉ mức độ được dùng để mô tả mức độ hay tính chất của sự việc. Các trạng từ chỉ mức độ như: fairly/ hardly/ rather/ quite/ too/ etc.
e.g. He was quite handsome. Hardly did we see anything. She is fairly tall with bright complexion. Mrs. Black felt a bit bored with the main character’s performance. 7. Adverbs of interrogative: Gồm các trạng từ: when/ where/ why/ e.g. When did you go? Where is she now? Why didn’t you put on your best clothes to go to the interview? 8. Adverbs of relative: Gồm các trạng từ: when/ where/ why
e.g. He came when we were watching T.V. That’s the park where we first met. I don’t know the reason why she didn’t come to your party yesterday. Note: Some adverbs share the same form with their corresponding adjectives – Một số trạng từ có hình thức giống hệt với tính từ cùng nguồn gốc với chúng. Hay nói khác đi, dưới đây là bảng một số tính từ và trạng từ có chung một hình thức:
Adjs + ly = Adv
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.