Quảng cáo
Tài liệu hướng dẫn ôn tập cuối năm môn Tiếng Anh Lớp 6 - Nguyễn Phú Đức
QR

Tài liệu hướng dẫn ôn tập cuối năm môn Tiếng Anh Lớp 6 - Nguyễn Phú Đức

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Nguyen Phu Duc – Teacher of English at Lo Giang Primary and Secondary school.

Tài liệu Hướng dẫn ôn tập cuối năm môn tiếng Anh 6

Họ tên: Nguyễn Phú Đức Trường Th & THCS Lô Giang

Phần I: Lý thuyết

I. How/Wh-questions

Trong Tiếng Anh, khi chúng ta cần hỏi rõ ràng và cần có câu trả lời cụ thể, ta dùng câu hỏi với các từ để hỏi. Loại câu này còn được gọi là câu hỏi trực tiếp (direct questions). 1. Các từ để hỏi trong Tiếng Anh

Who (Ai) (Chức năng chủ ngữ)

Whom (Ai)(Chức năng tân ngữ)

What (cái gì) Whose (Của ai)

Where (Ở đâu) Which (Cái nào) (Hỏi về sự lựa chọn)

When (Khi nào) Why (Tại sao)

How (Thế nào) How much (Bao nhiêu, giá tiền, số lượng)

How many (Bao nhiêu, số lượng)

How long (Bao lâu)

How far (Bao xa)

How old (Bao nhiêu tuổi)

How often (Thường xuyên thế nào)

What time (Mấy giờ)

2. Các cấu trúc câu hỏi WH thường gặp a. Nguyên tắc đặt câu hỏi - Nếu chưa có trợ động từ thì phải mượn trợ động từ: do/ does/ did - Nếu trợ động từ sẵn có (am/ is/ are/ can/ will/ shall/ could/ would) thì đảo chúng ra trước chủ ngữ, không mượn do/ does/ did nữa. b. Cấu trúc thông thường của loại câu hỏi Wh – questions

Từ để hỏi thường được viết ở đầu câu hỏi. từ để hỏi có thể làm tân ngữ (O), bổ ngữ (C) hoặc chủ ngữ (S).

Dạng Cấu trúc Chú ý Dạng 1: Câu hỏi tân ngữ

Wh – work + auxiliary + S + V + (object)? Ví dụ: - Where do you live? - What are you doing? - Whom do you meet this morning? - Who are you going with?

- Object là danh từ, đại từ đứng sau động từ hoặc giới từ.

Dạng 2: Câu hỏi bổ ngữ

Wh-word + to be + S + Complement? Ví dụ: - Where is John? - Who are you? - Whose is this umbrella? - Who is the head of your school?

- Complement là danh từ hoặc tính từ - động từ be chia theo chủ ngữ

Dạng 3: Câu hỏi

Wh-word + V + object? Ví dụ:

- Động từ chính luôn được chia theo ngôi thứ ba số ít

DeThi.edu.vn

Nguyen Phu Duc – Teacher of English at Lo Giang Primary and Secondary school.

chủ ngữ - Who lives in London with Daisy? - Who teaches you English? - Who is opening the door? - Which is better? - What caused the accident? II. Thì quá khứ đơn 1. Cách dùng - Diễn tả hành động hay sự việc đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm được xác định trong quá khứ. Ví dụ: I met her last summer. (Tôi đã gặp cô ấy vào mùa hè năm ngoái.) - Diễn tả hành động thường làm hay quen làm trong quá khứ. Ví dụ: She often swimming every day last year. (Năm ngoái cô ấy đi bơi mỗi ngày.) 2. Dạng thức của quá khứ đơn. a. Với động từ “to be” (was/were)

Thể khẳng định Thể phủ định I/He/She/It Danh từ số ít

Was + danh từ/tính từ

Was not/wasn’t + danh từ/tính từ You/We/They Danh từ số nhiều

Were + danh từ/tính từ

Were not/weren’t + danh tiwf/tính từ Ví dụ: -He was tired. (Anh ấy đã rất mệt.) -They were in the room.( Họ đã ở trong phòng.)

Ví dụ: -He wasn’t at school yesterday.( Hôm qua anh ấy không ở trường.) -They weren’t in the park.(Họ không ở trong công viên.) Thể nghi vấn Câu trả lời ngắn Was + I/He/She/It Danh từ số ít

Yes ( No ) +I/She/He/It + was (wasn’t) Were + You/We/They Danh từ số nhiều

Yes (No) + You/We/They + were (weren’t) Ví dụ: -Were they tired yesterday? ( Hôm qua họ đã mệt phải không? Yes, they were/No, they weren’t.

-Was he at home? Yes, he was/No, he wasn’t

+ danh từ/tính từ

Lưu ý: Khi chủ ngữ câu hỏi là “you” (bạn) thì câu trả lời phải dùng “I” (tôi) để đáp lại. b.Với động từ thường (Verbs/V)

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo