Quảng cáo
Đề cương ôn thi Writing English 6
QR

Đề cương ôn thi Writing English 6

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

UNIT 7 : TELEVISION Trong phần học này, chúng ta sẽ cùng nhau học cách viết về những thói quen xem tivi của mình. Các em có thể xây dựng ý tưởng cho bài viết của mình dựa vào những câu hỏi sau:

1. How many hours a day do you watch TV? (Em xem tivi bao nhiêu tiếng một ngày?) Để trả lời cho câu hỏi trên các em hãy dùng cấu trúc: “spend + time + V-ing”. Ví dụ: I often spend from two to three hours a day watching TV. (Tớ thường dành từ hai tới ba tiếng một ngày để xem tivi.) Hoặc nói cụ thể khoảng thời gian mà các em thường dành để xem tivi. Ví dụ: I only watch TV in the evening from 7 to 8. (Tớ chỉ xem tivi vào buổi tối trong khoảng từ 7 đến 8 giờ.) 2. How do you compare the time you spend watching TV to the time you spend on outdoor activities? (Em so sánh thế nào giữa thời gian em dành để xem tivi với thời gian dành cho các hoạt động ngoài trời?) Khi so sánh thời gian xem tivi với thời gian tham gia các hoạt động ngoài trời, có thể dùng các cấu trúc so sánh như: more ... than (hơn) , less ... than (kém), the same as (bằng),… Ví dụ: I spend less time doing outdoor activities than watching TV. (Tớ dành ít thời gian tham gia các hoạt động ngoài trời hơn xem tivi.) The time for watching TV is the same as that for doing outdoor activities. (Thời gian tớ dành cho xem phim bằng thời gian tớ tham gia các hoạt động ngoài trời.) 3. Do you watch TV when you are eating/ entertaining/ reading …? (Em có xem tivi khi đang ăn/ giải trí/ đọc không…?) Có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn (to be + V-ing) và liệt kê các hoạt động mình hay làm khi đang xem tivi để trả lời cho câu hỏi này. Ví dụ: I often watch TV when I am eating or doing the housework. (Tớ thường xem tivi khi tớ đang ăn hoặc làm việc nhà.) I watch TV whenever I have free time and even when I am eating. (Tớ xem tivi mỗi khi tớ có thời gian rảnh và thậm chí khi tớ đang ăn.) 4. What kind of programme do you watch most? (Em hay xem loại chương trình nào nhất?) Các em có thể sử dụng cấu trúc: I like.../ I usually watch... + tên chương trình yêu thích... (Tớ thích.../Tớ thường xem...) Ví dụ: I usually watch cartoons and some game shows. (Tớ thường xuyên xem phim hoạt hình và một vài chương trình trò chơi.) Sau khi liệt kê loại chương trình mình hay xem, các em cũng có thể nói cụ thể tên chương trình hoặc lý do vì sao mình thích …

DeThi.edu.vn

Ví dụ: The game show I like most is “Who wants to be a millionaire?”. I have learnt a lot of interesting things from this programme. (Chương trình tớ thích nhất là “Ai là triệu phú?”. Tớ đã học được nhiều điều thú vị từ chương trình này.) 5. Do you leave your TV on when you are not watching it? (Em có để tivi bật khi không xem tivi nữa không?)

Cấu trúc có thể dùng: I often leave the TV on.../ turn off the TV...

(Tớ thường để tivi bật.../tắt tivi...) Ví dụ: I always turn off the TV when I am not watching it. (Tớ luôn luôn tắt tivi khi không xem tivi nữa.) I never leave the TV on when I am not watching it. (Tớ không bao giờ để tivi bật khi không xem tivi nữa.) 6. How do you think about your TV watching habits? (Em nghĩ gì về những thói quen xem tivi của mình?) Đoạn văn kết thúc bằng nhận xét về thói quen xem tivi của mình là tốt hay xấu, các em có thể dùng mẫu câu: In my opinion/ I think, I have good/ bad TV watching habits... (Theo ý kiến của tớ/ Tớ nghĩ, tớ có những thói quen xem tivi tốt/ xấu…) Ví dụ: I think I have good TV watching habits. (Tớ nghĩ tớ có những thói quen xem tivi tốt.) In my opinion, I have bad TV watching habits. (Theo ý kiến của tớ, tớ có những thói quen xem tivi xấu.)

Bây giờ mời các em hãy đọc đoạn văn ngắn mà bạn Nam viết về thói quen xem tivi của mình. Hãy đọc thật kĩ và xem cách mà bạn ấy triển khai các câu hỏi ở trên như thế nào nhé.

I enjoy watching TV a lot. (1) I often spend from two to three hours a day

watching TV. (2) Therefore, I spend less time doing outdoor activities than

watching TV. (3) I watch TV whenever I have free time and even when I am

eating. (4) I usually watch cartoons and some game shows. The …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo