
CHUYÊN ĐỀ TỰ HỌC MÔN TIẾNG ANH (theo tham chiếu Châu Âu 6 bậc) SYNONYM&ANTONYM 2020
By Đỗ Bình THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc https://violet.vn/quocbinh72 trang 1
CÁCH LÀM BÀI ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA I. Kiến thức chung: 1. Bước 1: Bước đầu tiên quan trọng nhất khi làm dạng bài này đó là đọc đề, xác định yêu cầu của để và nét nghĩa cần tìm. Đọc đề để biết đề yêu cầu ĐỒNG NGHĨA (Synonym/ closet meaning) hay TRÁI NGHĨA (Antonym/ opposite). Sẽ thật tiếc nếu bạn dịch được đề và biết nghĩa cá đáp án nhưng lại chọn nhầm đáp án đồng nghĩa trong khi đề yêu cầu trái nghĩa và ngược lại. Đọc đề để đoán nghĩa từ gạch chân. Bởi một từ tiếng Anh thường có nhiều hơn một nét nghĩa, nên việc đọc đề giúp chúng ta xác định trong câu đó từ đó mang nét nghĩa gì. Điều này rất quan trọng, bởi từ đồng nghĩa cần tìm là từ có thể thay thế Từ in đậm trong ngữ cảnh câu đó, chứ không thuần tuy là đồng nghĩa với từ đó.
2. Bước 2: Suy đoán theo tình huống: Thường thì sẽ có 2 trường hợp xảy ra: - Thứ nhất, từ in đậm quen thuộc và dễ đoán nghĩa, nhưng đáp án lại có nhiều hơn 2 từ lạ. - Thứ hai, từ in đậm lạ, chưa gặp bao giờ; tuy nhiên, đáp án lại có những từ thông dụng. Mặc kệ là có bao nhiêu từ lạ, việc chúng ta cần làm là xác định nét nghĩa cần tìm (nhờ BƯỚC 1). Khi đó, ta xét các từ đã biết nghĩa trước (ở cả từ im đậm và đáp án), có 2 mẹo loại trừ:
- Loại trừ các đáp án trái nghĩa nếu đề yêu cầu đồng nghĩa (và ngược lại) - Loại trừ các đáp án có mặt chữ gần giống với từ in đậm
II. Một số bài tập điển hình: 1. Contextual meaning: (nghĩa ngữ cảnh) 1.1. Let’s wait here for her; I’m sure she’ll turn up before long. A. arrive B. return C. enter D. visit Tình huống: Let’s wait here: Hãy đợi ….. arrive: đến Đáp án: turn up = A. arrive: đến. 1.2. If we had taken his sage advice, we wouldn’t be in so much trouble now.
A. willing B. sturdy C. wise D. eager Tình huống: if… wouldn’t be in so much trouble now: Nếu ….. đã không Đáp án: sage = C. wise: thông minh 1.3. I could see the finish line and thought I was home and dry.
A. hopeless B. hopeful C. successful D. unsuccessful Tình huống: could see the finish line: thấy vạch đích Đáp án: home and dry = C. successful: thánh công
2. Word-format: (nghĩa ngữ cảnh) 2.1. This tapestry has a very complicated pattern.
A. obsolete B. intricate C. ultimate D. appropriate Tình huống: complicated: tận cùng cate Đáp án: complicated: tận cùng cate = B. intricate: phức tạp 2.2. We decided to pay for the furniture on the installment plan.
A. monthly payment B. cash and carry C. credit card D. piece by piece Tình huống: installment plan: có kế hoạch….. Đáp án: pay/plan = A. monthly payment: trả góp hàng tháng 2.3. Because Jack defaulted on his loan, the bank took him to court.
A. failed to pay B. paid in full C. had a bad personality D. was paid much money Tình huống: loan (khoản nợ)/ took to court: đưa ra tòa/ defaulted - failed Đáp án: defaulted = vỡ nợ, phá sản = A. không thể trả nợ
3. Odd out: (nghĩa loại trừ) 3.1. The drought was finally over as the fall brought in some welcome rain.
A. heat-ware B. harvest C. summer D. aridity Tình huống: over - rain (qua đi - mưa) - drought: hạn, khô Đáp án: Loại A. heat-ware/B. harvest/C. summer 3.2. In 1952, Akihito was officially proclaimed heir to the Japanese throne.
A. installed B. declared C. denounced D. advised Tình huống: 1952/heir throne (kế vị ngôi báu)
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.