
1
A. KHÁI NIỆM 1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ thường được giới thiệu bằng: although, though, even though, even if.
Ex: Although/ though/ Even though/ Even if he tried very hard, he couldn’t lift the box up. S V S V 2. Các cấu trúc khác của mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ:
Whatever (+ noun) Whichever (+ noun) Whoever (+ noun) Whenever Wherever However + adj/ adv * Chú ý: Ta đặt adj/ adv ngay sau However.
+ S + V, S + V. = cho dù…..
ứ ỳ ị ữ ẻườ ế ờ ợ ế
Zal1o: 033.926.4002
TRỌNG TÂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH PHỔ THÔNG CHUYÊN ĐỀ: CLAUSES AND PHRASES OF CONCESSION & CLAUSE AND PHRASES OF REASON
DeThi.edu.vn
2
Ex: - Whoever he may be, I won’t believe what he says. [Cho dù anh ấy là ai, tôi cũng không tin những gì anh ta nói.] - Whatever you do, I will favour you. [Dù cậu làm gì, tôi cũng ủng hộ] - However rich he is, he never helps the needed. [Dù giàu có cỡ nào, anh ấy cũng không bao giờ giúp đỡ những ai cần được giúp đỡ.]
Ex: - No matter what jobs he got, he was not satisfied. [Dù làm bất cứ công việc gì, anh ấy cũng không hài lòng] - No matter how cold it was, he didn’t wear warm clothes. [Dù rời có lạnh cỡ nào, anh ấy cũng không mặc áo ấm] - No matter who you are, I still love you. - No matter what she says, I don’t believe her. - No matter how rich you are, I don’t love you. - No matter what he does, he always tries his best. - No matter when she comes, I always welcome .her. - No matter where he lives, I always find him.
ứ ỳ ị ữ ẻườ ế ờ ợ ế
Zal1o: 033.926.4002
TRỌNG TÂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH PHỔ THÔNG CHUYÊN ĐỀ: CLAUSES AND PHRASES OF CONCESSION & CLAUSE AND PHRASES OF REASON
DeThi.edu.vn
3
Note: No matter who = whoever No matter what = whatever No matter when = whenever No matter where = wherever No matter how + Adj/ Avd = however + Adj/ Avd ....... Ex: Whoever you are, I still love you. Whatever others may say, you are certainly right. Whenever you return, she waits for you.
Ex: It doesn’t matter what she does, she is careful. [Dù làm việc gì, cô ấy cũng cẩn thận]
Ex: - Patient as he was, he had no intention of waiting for three hours. - Quietly though I had spoken, the medical superrintendent heard.
Ex: Much as he longs our marriage, he’s completely absorbed in the making of maps. (Although he longs for our marriage very much, ...)
ứ ỳ ị ữ ẻườ ế ờ ợ ế
Zal1o: 033.926.4002
TRỌNG TÂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH PHỔ THÔNG CHUYÊN ĐỀ: CLAUSES AND PHRASES OF CONCESSION & CLAUSE AND PHRASES OF REASON
DeThi.edu.vn
4
3. Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ có thể được rút gọn thành cụm từ chỉ sự nhượng bộ bởi các giới từ: despite/ in spite of Despite/ In spite of Ex: Inspite of her sadness, she managed to smile. = In spite of being sad, she managed to smile.
* Note: Khi cả hai mệnh đề cùng một chủ ngữ ta có thể chuyển mệnh chính về dạng V.ing.
+ noun phrase
+ V.ing
+ the fact that + S + V
ứ ỳ ị ữ ẻườ ế ờ ợ ế
Zal1o: 033.926.4002
TRỌNG TÂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH PHỔ THÔNG CHUYÊN ĐỀ: CLAUSES AND PHRASES OF CONCESSION & CLAUSE AND PHRASES OF REASON
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.